BÀI TINH BỘT VÀ CELLULOSE

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiên
Ngày gửi: 15h:48' 19-09-2024
Dung lượng: 120.6 MB
Số lượt tải: 302
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiên
Ngày gửi: 15h:48' 19-09-2024
Dung lượng: 120.6 MB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích:
0 người
ĐẶT VẤN ĐỀ
Câu hỏi khởi động
Quan sát hình ảnh kết hợp kiến thức đã
học, trả lời các câu hỏi sau đây:
a) Con người thường sử dụng tinh bột
làm thức ăn cơ bản, hãy kể tên các
nguyên liệu có chứa tinh bột?
b) loại động vật ăn cỏ như trâu, bò, ... lại
sử dụng thức ăn cơ bản là cellulose. Hãy
kể tên các nguyên liệu có chứa
cellulose?
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vậy tinh bột và cellulose có cấu
trúc phân tử, tính chất hoá học
giống và khác nhau như thế
nào?
BÀI 5
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC
CẤU TẠO CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
03
LUYỆN TẬP
0
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Hạt ngô và lõi ngô, bộ phận
nào chứa nhiều tinh bột? Bộ
phận nào chứa nhiều
cellulose?
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Hạt ngô chứa nhiều tinh bột.
Lõi ngô chứa nhiều cellulose.
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Hoạt động theo nhóm!
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trạng thái, màu sắc
Dạng tồn tại
Tính tan
Trong tự nhiên có ở...
Hoàn thành bảng sau
Tinh bột
Cellulose
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
BÁO CÁO
SẢN PHẨM
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Trạng thái, màu sắc
Dạng tồn tại
Tính tan
Trong tự nhiên có ở...
Tinh bột
chất rắn màu
trắng
vô định hình
hầu như không
tan trong nước
lạnh, tan một
phần trong nước
nóng tạo thành hồ
tinh bột
hạt (gạo, ngô,
đậu, ...), quả
(chuối xanh…).
Cellulose
chất rắn màu trắng
dạng sợi
không tan trong
nước và các dung
môi hữu cơ thông
thường
thành phần chính
của thành tế bào
thực vật.
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Kiến thức trọng tâm
Tinh bột là chất rắn, màu trắng, hầu như không tan trong nước
lạnh, tan một phần trong nước nóng.
Cellulose là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước
và các dung môi hữu cơ thông thường.
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Hoạt động theo nhóm!
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. So sánh đặc điểm cấu tạo phân tử amylose và cellulose
2. Nguyên nhân amylopectin có mạch phân nhánh?
3. Hãy tìm hiểu và cho biết tinh bột trong gạo tẻ
hay gạo nếp chứa lượng amylopectin nhiểu hơn?
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
BÁO CÁO
SẢN PHẨM
01
Amylose
Cellulose
Giống nhau Đều có cấu trúc không phân nhánh, chuỗi polymer cùng
tạo bởi kiểu liên kết 1,4-glycoside giữa các đơn vị
glucose.
Khác nhau – Tạo bởi nhiều đơn vị – Tạo bởi nhiều đơn vị glucose.
glucose. – Các đơn vị – Các đơn vị -glucose nối với
glucose nối với nhau bởi
nhau bởi liên kết -1,4-
glycoside.
– Cấu trúc xoắn ốc.
liên kết -1,4-glycoside.
– Cấu trúc dài, không
xoắn.
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
2. Nguyên nhân amylopectin có mạch phân nhánh?
Tinh bột là polysaccharide, gồm amylose và amylopectin. Tinh bột
có công thức phân tử là (C6H10O5)n.Amylopectin: tạo bởi nhiều đơn
vị a-glucose, nối với nhau qua liên kết a-l,4-glycoside, tạo thành
các đoạn mạch. Do có thêm liên kết a-1,6-glycoside nối giữa các
đoạn mạch nên amylopectin có mạch phân nhánh.
3. Hãy tìm hiểu và cho biết tinh bột trong gạo tẻ hay gạo
nếp chứa lượng amylopectin nhiềuu hơn?
Trong mỗi hạt tinh bột, lượng amylopectin chiếm 80%, amylose chiếm
khoảng 20% nên cơm gạo tẻ, ngô tẻ, bánh mì thường có độ dẻo bình
thường. Tinh bột trong gạo nếp, ngô nếp chứa lượng amylopectin rất cao,
khoảng 90% làm cho cơm nếp, xôi nếp,… rất dẻo, dẻo đến mức dính.
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Kiến thức trọng tâm
Tinh bột gồm amylose và amylopectin, tạo bởi nhiều
đơn vị α-glucose liên kết với nhau
Cellulose tạo bởi nhiều đơn vị β-glucose liên kết với
nhau.
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Chú ý
Trong phân tử cellulose, mỗi mắt xích C6H10O5 có 3
nhóm nên có thể viết là [C6H7O2(OH)3]n.
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC
CẤU TẠO CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
03
LUYỆN TẬP
0
02
TÍNH CHẤT
HOÁ
HỌC
CƠ
BẢN
CỦA
ĐẶT
VẤN
ĐỀ
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
HS thực hiện nhiệm vụ:
1. Xem video
2. Thực hành thí nghiệm
(Tham khảo Tr26,27,28 - SGK CTST)
3. Hoàn thành PHT số 3
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA
ĐẶT
VẤN
ĐỀ
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
I. Thí nghiệm
1. Thủy phân tinh bột
2. Thủy phân cellulose
3. Tinh bột với iodine
4. Cellulose với nitric acid
Hiện tượng
5. Cellulose với nước
Schweizer
II. CÂU HỎI
Câu 1: Vì sao sản phẩm sau
phản ứng thuỷ phân tinh
bột lại phản ứng được với
Cu(OH)2 trong môi trường
base, đun nóng?
Câu 2: Vì sao nhai kĩ cơm
bánh mì đều thấy có vị
ngọt?
Phương trình (giải thích)
TRẢ LỜI
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Trước khi thí nghiệm
Viết
phương
trình
hóa học
Dự đoán
hiện tượng
Kiểm tra
dụng cụ
hóa chất
Vẽ mô hình
thí nghiệm
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thực hiện thí nghiệm
Bố trí
thí nghiệm
Thực hiện
Ghi lại
hiện tượng
Dọn dẹp
vệ sinh
Đánh giá
hoạt động
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thí nghiệm 1. Phản ứng thuỷ phân tinh bột
Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt,
giá đỡ, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, đèn cồn.
Hoá chất: dung dịch hổ tinh bột, dung
dịch H2SO4 10%dung dịch NaOH 10%,
giấy quỳ tím, dung dịch CuSO4 2%.
=> Quan sát video thí nghiệm mẫu
Thí nghiệm 1. Phản ứng thuỷ phân tinh bột
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thí nghiệm 2. Phản ứng thuỷ phân cellulose
Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, chậu thuỷ tinh,
đũa thuỷ tinh, đèn cồn, kẹp ống nghiệm,
ống hút nhỏ giọt.
Hoá chất: bông (cellulose), dung dịch
H2SO4 70%, NaHCO3 rắn, dung dịch
NaOH 10%, dung dịch CuSO4 2%.
=> Quan sát video thí nghiệm mẫu
Thí nghiệm 2. Phản ứng thuỷ phân cellulose
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thí nghiệm 3. Phản ứng của tinh bột với iodine
Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt,
giá đỡ, đèn cồn.
Hoá chất: hồ tinh bột, dung dịch iodine
1% trong KI.
=> Quan sát video thí nghiệm mẫu
Thí nghiệm 3. Phản ứng của tinh bột với iodine
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thí nghiệm 4. Phản ứng của cellulose với nitric acid
Dụng cụ: ống hút nhỏ giọt, đũa khuấy, cốc thuỷ
tinh chịu nhiệt, đèn cồn, chậu, nhiệt kế, panh gắp
hoá chất.
Hoá chất: dung dịch NaHCO3, dung dịch H2SO4
đặc, dung dịch HNO3 đặc, nước, bông, giấy lọc.
=> Quan sát video thí nghiệm mẫu
Thí nghiệm 4. Phản ứng của cellulose với nitric acid
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thí nghiệm 5. Phản ứng của cellulose với nước Schweizer
Dụng cụ: cốc thuỷ tinh 100mL, ống đong, đũa
thuỷ tinh.
Hoá chất: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch
NaOH 10%, dung dịch ammonia đặc, bông
=> Quan sát video thí nghiệm mẫu
Thí nghiệm 5. Phản ứng của cellulose với nước Schweizer
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Báo cáo kết quả
Nộp lại
báo cáo
Báo cáo
trước lớp
Rút ra
kết luận
Báo cáo
đánh giá
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
BÁO CÁO
SẢN PHẨM
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 1
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid tạo thành glucose.
H , t 0
enzyme
(C6 H10 O5 )n nH 2 O nC6 H12O 6
tinh bột
glucose
Thí nghiệm 2
Trong môi trường acid hoặc enzyme, cellulose
cũng bị thuỷ phân hoàn toàn tạo thành glucose.
0
H ,t
enzyme
(C6 H10 O5 )n nH 2O nC6 H12O 6
cellulose
glucose
Động vật nhai lại có thể tiêu
hoá được cellulose vì chúng có vi
khuẩn Ruminocoaus trong dạ cỏ.
Những vi khuẩn này tạo ra cellulase là
enzyme có thể thuỷ phân cellulose
thành glucose.
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 3
Hồ tinh bột khi gặp dung dịch Iot thì tạo một phức chất có
màu xanh tím, khi đun nóng thì mất màu xanh, khi để nguội
xuất hiện màu xanh trở lại.
Þ Đây là phản ứng dùng để nhận biết hồ tinh bột, Hoặc dùng
hồ tinh bột để nhận ra iôt
Thí nghiệm 4
Cellulose tác dụng với hỗn hợp nitric acid đặc và sulfuric acid đặc thường tạo
thành cellulos dinitrate và cellulose trinitrate.
H2 SO4 , t 0
[C6 H 7O2 (OH)3 ]n 3nHNO3 [C6 H 7 O2 (ONO2 )3 ]n 3nH2 O
cellulose trinitrate
Cellulose trinitrate cháy nhanh, không khói, không tàn, được sử dụng làm thuốc súng.
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 5
CuSO4.5H2O tan trong nước tạo thành dung dịch đồng nhất.
- Thu được kết tủa màu xanh:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
- Kết tủa tan hết thu được dung dịch phức có màu xanh lam:
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
- Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong nước
Schweizer để được dung dịch đồng nhất.
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
Câu 1: Vì sao sản phẩm sau phản ứng thuỷ phân tinh bột lại phản
ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng?
Trả lời
Do thuỷ phân tinh bột thu được glucose. Glucose
phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường base,
đun nóng.
H , t 00
Phương(C
trình
minh
hoạ:
H hoá
O ) học
nH
O
nC H O
6
10
5 n
2
enzyme
6
12
6
C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
Câu 2: Vì sao nhai kĩ cơm bánh mì đều thấy có vị ngọt?
Trả lời
Khi nhai kĩ cơm, bánh mì đều thấy có vị ngọt do
enzyme trong nước bọt (amylase) phân giải tinh bột
thành dextrin, maltose. Đường maltose đã tác động
vào các gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giác ngọt.
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
Kiến thức trọng tâm
Tinh bột có phản ứng thuỷ phân, phản ứng với
iodine.
Cellulose có phản ứng thuỷ phân, phản ứng
với nitric acid, phản ứng với nước Schweizer.
02
ứng dụng của tinh bột và cellulose
Tinh bột được dùng làm lương thực,
điều chế glucose,…Cellulose dùng để
sản xuất sơn mài, thuốc súng không
khói, tơ visco, giấy bóng kính, …
Sơ
đồ
chuyển
hóa
tinh
bột
trong
cơ
Tinh bột
enzim
thuỷ phân
Glucose
Hấp thụ qua
thành ruột
Máu
Dư
thể
Gan
Nuôi cơ thể
enzim
Glicogen
Sự
02 tạo thành tinh bột trong cây xanh
Trong tự nhiên, nhờ năng lượng của ánh sáng mặt trời và chất diệp lục chlorophyll trong lá
cây mà thực vật tổng hợp được glucose từ CO2 và H2O. Quá trình quang hợp xảy ra như sau:
asmt
chlorophyll
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
Các phân tử glucose kết hợp với nhau thành tinh bột:
: nC6H12O6
(C6H10O5)n + nH2O
02 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT VÀ
CELLULOSE
Kiến thức trọng tâm
Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng chính cho các
cơ thể sống.
Cellulose tạo độ cứng và cấu trúc ổn định cho thành tế
bào thực vật.
Thực vật tạo tinh bột và cellulose nhờ quá trình quang
hợp.
Tinh bột và cellulose có nhiều ứng dụng thiết thực trong
cuộc sống.
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC
CẤU TẠO CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
03
LUYỆN TẬP
0
TRÒ CHƠI NHÀ LEO NÚI
Thể lệ trò chơi
Mỗi đội có 5 lượt chọn câu hỏi.
Trả lời đúng sẽ leo được một đoạn.
Trả lời sai thì đứng yên tại chỗ, đội
còn lại có thể giành quyền trả lời.
Đội nào lên đỉnh núi trước là đội
CHIẾN THẮNG.
NHÀ LEO NÚI
Đội 2
Đội 1
09
10
06 07 08
01 02 03 04 05
06
Để phân biệt saccharose, tinh bột,
01
cellulose ở dạng bột nên dùng cách nào
sau đây?
Cho từng chất tác
dụng với
HNO3/H2SO4
Cho từng chất tác
dụng với vôi sữa
Cho tứng chất tác
dụng với dd I2
Hoà tan từng chất vào
nước, đun nóng nhẹ và
thử với dd iot
06
02
Chất nào sau đây là polisaccarit có cấu
trúc mạch phân nhánh:
Amylopectin
Cellulose
Amylose
Saccharozơ
6nCO2 + 5nH2O
asmt
Clorofin
(C6H10O5)n + 6nO2
06
asmt
6nCO
+
5nH
O
(C6H10O5)n + 6nO2
Phương
trình
2
2
03
Clorofin
là phản ứng hoá học chính của quá trình:
quá trình
quang hợp
quá trình
khử
quá trình
hô hấp
quá trình
oxi hoá
06
04
Một chất khi thủy phân trong môi trường
axit, đun nóng không tạo ra glucose.
Chất đó là
cellulose
saccharose
tinh bột
protein
Câu hỏi khởi động
Quan sát hình ảnh kết hợp kiến thức đã
học, trả lời các câu hỏi sau đây:
a) Con người thường sử dụng tinh bột
làm thức ăn cơ bản, hãy kể tên các
nguyên liệu có chứa tinh bột?
b) loại động vật ăn cỏ như trâu, bò, ... lại
sử dụng thức ăn cơ bản là cellulose. Hãy
kể tên các nguyên liệu có chứa
cellulose?
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vậy tinh bột và cellulose có cấu
trúc phân tử, tính chất hoá học
giống và khác nhau như thế
nào?
BÀI 5
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC
CẤU TẠO CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
03
LUYỆN TẬP
0
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Hạt ngô và lõi ngô, bộ phận
nào chứa nhiều tinh bột? Bộ
phận nào chứa nhiều
cellulose?
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Hạt ngô chứa nhiều tinh bột.
Lõi ngô chứa nhiều cellulose.
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Hoạt động theo nhóm!
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trạng thái, màu sắc
Dạng tồn tại
Tính tan
Trong tự nhiên có ở...
Hoàn thành bảng sau
Tinh bột
Cellulose
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
BÁO CÁO
SẢN PHẨM
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Trạng thái, màu sắc
Dạng tồn tại
Tính tan
Trong tự nhiên có ở...
Tinh bột
chất rắn màu
trắng
vô định hình
hầu như không
tan trong nước
lạnh, tan một
phần trong nước
nóng tạo thành hồ
tinh bột
hạt (gạo, ngô,
đậu, ...), quả
(chuối xanh…).
Cellulose
chất rắn màu trắng
dạng sợi
không tan trong
nước và các dung
môi hữu cơ thông
thường
thành phần chính
của thành tế bào
thực vật.
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Kiến thức trọng tâm
Tinh bột là chất rắn, màu trắng, hầu như không tan trong nước
lạnh, tan một phần trong nước nóng.
Cellulose là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước
và các dung môi hữu cơ thông thường.
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Hoạt động theo nhóm!
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. So sánh đặc điểm cấu tạo phân tử amylose và cellulose
2. Nguyên nhân amylopectin có mạch phân nhánh?
3. Hãy tìm hiểu và cho biết tinh bột trong gạo tẻ
hay gạo nếp chứa lượng amylopectin nhiểu hơn?
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
BÁO CÁO
SẢN PHẨM
01
Amylose
Cellulose
Giống nhau Đều có cấu trúc không phân nhánh, chuỗi polymer cùng
tạo bởi kiểu liên kết 1,4-glycoside giữa các đơn vị
glucose.
Khác nhau – Tạo bởi nhiều đơn vị – Tạo bởi nhiều đơn vị glucose.
glucose. – Các đơn vị – Các đơn vị -glucose nối với
glucose nối với nhau bởi
nhau bởi liên kết -1,4-
glycoside.
– Cấu trúc xoắn ốc.
liên kết -1,4-glycoside.
– Cấu trúc dài, không
xoắn.
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
2. Nguyên nhân amylopectin có mạch phân nhánh?
Tinh bột là polysaccharide, gồm amylose và amylopectin. Tinh bột
có công thức phân tử là (C6H10O5)n.Amylopectin: tạo bởi nhiều đơn
vị a-glucose, nối với nhau qua liên kết a-l,4-glycoside, tạo thành
các đoạn mạch. Do có thêm liên kết a-1,6-glycoside nối giữa các
đoạn mạch nên amylopectin có mạch phân nhánh.
3. Hãy tìm hiểu và cho biết tinh bột trong gạo tẻ hay gạo
nếp chứa lượng amylopectin nhiềuu hơn?
Trong mỗi hạt tinh bột, lượng amylopectin chiếm 80%, amylose chiếm
khoảng 20% nên cơm gạo tẻ, ngô tẻ, bánh mì thường có độ dẻo bình
thường. Tinh bột trong gạo nếp, ngô nếp chứa lượng amylopectin rất cao,
khoảng 90% làm cho cơm nếp, xôi nếp,… rất dẻo, dẻo đến mức dính.
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Kiến thức trọng tâm
Tinh bột gồm amylose và amylopectin, tạo bởi nhiều
đơn vị α-glucose liên kết với nhau
Cellulose tạo bởi nhiều đơn vị β-glucose liên kết với
nhau.
01 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
Chú ý
Trong phân tử cellulose, mỗi mắt xích C6H10O5 có 3
nhóm nên có thể viết là [C6H7O2(OH)3]n.
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC
CẤU TẠO CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
03
LUYỆN TẬP
0
02
TÍNH CHẤT
HOÁ
HỌC
CƠ
BẢN
CỦA
ĐẶT
VẤN
ĐỀ
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
HS thực hiện nhiệm vụ:
1. Xem video
2. Thực hành thí nghiệm
(Tham khảo Tr26,27,28 - SGK CTST)
3. Hoàn thành PHT số 3
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA
ĐẶT
VẤN
ĐỀ
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
I. Thí nghiệm
1. Thủy phân tinh bột
2. Thủy phân cellulose
3. Tinh bột với iodine
4. Cellulose với nitric acid
Hiện tượng
5. Cellulose với nước
Schweizer
II. CÂU HỎI
Câu 1: Vì sao sản phẩm sau
phản ứng thuỷ phân tinh
bột lại phản ứng được với
Cu(OH)2 trong môi trường
base, đun nóng?
Câu 2: Vì sao nhai kĩ cơm
bánh mì đều thấy có vị
ngọt?
Phương trình (giải thích)
TRẢ LỜI
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Trước khi thí nghiệm
Viết
phương
trình
hóa học
Dự đoán
hiện tượng
Kiểm tra
dụng cụ
hóa chất
Vẽ mô hình
thí nghiệm
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thực hiện thí nghiệm
Bố trí
thí nghiệm
Thực hiện
Ghi lại
hiện tượng
Dọn dẹp
vệ sinh
Đánh giá
hoạt động
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thí nghiệm 1. Phản ứng thuỷ phân tinh bột
Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt,
giá đỡ, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, đèn cồn.
Hoá chất: dung dịch hổ tinh bột, dung
dịch H2SO4 10%dung dịch NaOH 10%,
giấy quỳ tím, dung dịch CuSO4 2%.
=> Quan sát video thí nghiệm mẫu
Thí nghiệm 1. Phản ứng thuỷ phân tinh bột
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thí nghiệm 2. Phản ứng thuỷ phân cellulose
Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, chậu thuỷ tinh,
đũa thuỷ tinh, đèn cồn, kẹp ống nghiệm,
ống hút nhỏ giọt.
Hoá chất: bông (cellulose), dung dịch
H2SO4 70%, NaHCO3 rắn, dung dịch
NaOH 10%, dung dịch CuSO4 2%.
=> Quan sát video thí nghiệm mẫu
Thí nghiệm 2. Phản ứng thuỷ phân cellulose
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thí nghiệm 3. Phản ứng của tinh bột với iodine
Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt,
giá đỡ, đèn cồn.
Hoá chất: hồ tinh bột, dung dịch iodine
1% trong KI.
=> Quan sát video thí nghiệm mẫu
Thí nghiệm 3. Phản ứng của tinh bột với iodine
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thí nghiệm 4. Phản ứng của cellulose với nitric acid
Dụng cụ: ống hút nhỏ giọt, đũa khuấy, cốc thuỷ
tinh chịu nhiệt, đèn cồn, chậu, nhiệt kế, panh gắp
hoá chất.
Hoá chất: dung dịch NaHCO3, dung dịch H2SO4
đặc, dung dịch HNO3 đặc, nước, bông, giấy lọc.
=> Quan sát video thí nghiệm mẫu
Thí nghiệm 4. Phản ứng của cellulose với nitric acid
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Thí nghiệm 5. Phản ứng của cellulose với nước Schweizer
Dụng cụ: cốc thuỷ tinh 100mL, ống đong, đũa
thuỷ tinh.
Hoá chất: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch
NaOH 10%, dung dịch ammonia đặc, bông
=> Quan sát video thí nghiệm mẫu
Thí nghiệm 5. Phản ứng của cellulose với nước Schweizer
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Báo cáo kết quả
Nộp lại
báo cáo
Báo cáo
trước lớp
Rút ra
kết luận
Báo cáo
đánh giá
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
BÁO CÁO
SẢN PHẨM
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 1
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid tạo thành glucose.
H , t 0
enzyme
(C6 H10 O5 )n nH 2 O nC6 H12O 6
tinh bột
glucose
Thí nghiệm 2
Trong môi trường acid hoặc enzyme, cellulose
cũng bị thuỷ phân hoàn toàn tạo thành glucose.
0
H ,t
enzyme
(C6 H10 O5 )n nH 2O nC6 H12O 6
cellulose
glucose
Động vật nhai lại có thể tiêu
hoá được cellulose vì chúng có vi
khuẩn Ruminocoaus trong dạ cỏ.
Những vi khuẩn này tạo ra cellulase là
enzyme có thể thuỷ phân cellulose
thành glucose.
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 3
Hồ tinh bột khi gặp dung dịch Iot thì tạo một phức chất có
màu xanh tím, khi đun nóng thì mất màu xanh, khi để nguội
xuất hiện màu xanh trở lại.
Þ Đây là phản ứng dùng để nhận biết hồ tinh bột, Hoặc dùng
hồ tinh bột để nhận ra iôt
Thí nghiệm 4
Cellulose tác dụng với hỗn hợp nitric acid đặc và sulfuric acid đặc thường tạo
thành cellulos dinitrate và cellulose trinitrate.
H2 SO4 , t 0
[C6 H 7O2 (OH)3 ]n 3nHNO3 [C6 H 7 O2 (ONO2 )3 ]n 3nH2 O
cellulose trinitrate
Cellulose trinitrate cháy nhanh, không khói, không tàn, được sử dụng làm thuốc súng.
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 5
CuSO4.5H2O tan trong nước tạo thành dung dịch đồng nhất.
- Thu được kết tủa màu xanh:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
- Kết tủa tan hết thu được dung dịch phức có màu xanh lam:
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
- Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong nước
Schweizer để được dung dịch đồng nhất.
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
Câu 1: Vì sao sản phẩm sau phản ứng thuỷ phân tinh bột lại phản
ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng?
Trả lời
Do thuỷ phân tinh bột thu được glucose. Glucose
phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường base,
đun nóng.
H , t 00
Phương(C
trình
minh
hoạ:
H hoá
O ) học
nH
O
nC H O
6
10
5 n
2
enzyme
6
12
6
C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
Câu 2: Vì sao nhai kĩ cơm bánh mì đều thấy có vị ngọt?
Trả lời
Khi nhai kĩ cơm, bánh mì đều thấy có vị ngọt do
enzyme trong nước bọt (amylase) phân giải tinh bột
thành dextrin, maltose. Đường maltose đã tác động
vào các gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giác ngọt.
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT
VÀ CELLULOSE
Kiến thức trọng tâm
Tinh bột có phản ứng thuỷ phân, phản ứng với
iodine.
Cellulose có phản ứng thuỷ phân, phản ứng
với nitric acid, phản ứng với nước Schweizer.
02
ứng dụng của tinh bột và cellulose
Tinh bột được dùng làm lương thực,
điều chế glucose,…Cellulose dùng để
sản xuất sơn mài, thuốc súng không
khói, tơ visco, giấy bóng kính, …
Sơ
đồ
chuyển
hóa
tinh
bột
trong
cơ
Tinh bột
enzim
thuỷ phân
Glucose
Hấp thụ qua
thành ruột
Máu
Dư
thể
Gan
Nuôi cơ thể
enzim
Glicogen
Sự
02 tạo thành tinh bột trong cây xanh
Trong tự nhiên, nhờ năng lượng của ánh sáng mặt trời và chất diệp lục chlorophyll trong lá
cây mà thực vật tổng hợp được glucose từ CO2 và H2O. Quá trình quang hợp xảy ra như sau:
asmt
chlorophyll
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
Các phân tử glucose kết hợp với nhau thành tinh bột:
: nC6H12O6
(C6H10O5)n + nH2O
02 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA TINH BỘT VÀ
CELLULOSE
Kiến thức trọng tâm
Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng chính cho các
cơ thể sống.
Cellulose tạo độ cứng và cấu trúc ổn định cho thành tế
bào thực vật.
Thực vật tạo tinh bột và cellulose nhờ quá trình quang
hợp.
Tinh bột và cellulose có nhiều ứng dụng thiết thực trong
cuộc sống.
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ CÔNG THỨC
CẤU TẠO CỦA TINH BỘT, CELLULOSE
02
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CƠ BẢN CỦA
TINH BỘT VÀ CELLULOSE
03
LUYỆN TẬP
0
TRÒ CHƠI NHÀ LEO NÚI
Thể lệ trò chơi
Mỗi đội có 5 lượt chọn câu hỏi.
Trả lời đúng sẽ leo được một đoạn.
Trả lời sai thì đứng yên tại chỗ, đội
còn lại có thể giành quyền trả lời.
Đội nào lên đỉnh núi trước là đội
CHIẾN THẮNG.
NHÀ LEO NÚI
Đội 2
Đội 1
09
10
06 07 08
01 02 03 04 05
06
Để phân biệt saccharose, tinh bột,
01
cellulose ở dạng bột nên dùng cách nào
sau đây?
Cho từng chất tác
dụng với
HNO3/H2SO4
Cho từng chất tác
dụng với vôi sữa
Cho tứng chất tác
dụng với dd I2
Hoà tan từng chất vào
nước, đun nóng nhẹ và
thử với dd iot
06
02
Chất nào sau đây là polisaccarit có cấu
trúc mạch phân nhánh:
Amylopectin
Cellulose
Amylose
Saccharozơ
6nCO2 + 5nH2O
asmt
Clorofin
(C6H10O5)n + 6nO2
06
asmt
6nCO
+
5nH
O
(C6H10O5)n + 6nO2
Phương
trình
2
2
03
Clorofin
là phản ứng hoá học chính của quá trình:
quá trình
quang hợp
quá trình
khử
quá trình
hô hấp
quá trình
oxi hoá
06
04
Một chất khi thủy phân trong môi trường
axit, đun nóng không tạo ra glucose.
Chất đó là
cellulose
saccharose
tinh bột
protein
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất