Tìm kiếm Bài giảng
Bài toán giải bằng hai phép tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Mỹ Vẹn
Ngày gửi: 15h:33' 21-11-2021
Dung lượng: 314.3 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Mỹ Vẹn
Ngày gửi: 15h:33' 21-11-2021
Dung lượng: 314.3 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THÁI 1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI MÔN TOÁN LỚP 3
Giáo viên: Mai Thị Mỹ Vẹn
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
Toán
Bài 27 :Bài toán giải bằng hai phép tính
Mục tiêu
Em biết:
Giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính.
Đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài
có một tên đơn vị đo.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Giải bài toán 1:
Đọc bài toán 1: Cành trên có 3 con chim, cành dưới có nhiều hơn cành trên hai con chim. Hỏi:
a. Cành dưới có mấy con chim?
b. Cả hai cành có mấy con chim?
Cành trên:
Cành dưới:
… con chim
? con chim
? con chim
… con chim
Tóm tắt
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
3
2
Bài giải
Số chim ở cành dưới là:
… + … = … (con)
b) Số chim ở cả hai cành là:
… + … = … ( con)
Đáp số: a) … con chim
b) … con chim
3
2
5
3
5
8
5
8
2. Giải bài toán 2:
Đọc bài toán 2 và viết tiếp vào chỗ chấm trong tóm tắt:
Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ?
Tóm tắt
Bể thứ nhất:
Bể thứ hai:
… con cá
? con cá
… con cá
b) Đọc nội dung dưới đây rồi viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải:
- Muốn tìm số cá ở cả hai bể, ta phải biết số cá ở bể thứ nhất và số cá ở bể thứ hai.
- Số cá ở bể thứ nhất đã biết ( là 4 con), ta phải tìm số cá ở bể thứ hai.
Bài giải
Số cá ở bể thứ hai là:
4 + 3 = 7 (con)
Số cá ở cả hai bể là:
4 + 7 = 11 (con)
Đáp số: 11 con cá
Để giải bài toán này, em đã thực hiện hai phép tính:
Phép tính thứ nhất: Tìm số cá ở bể thứ hai.
Phép tính thứ hai: Tìm số cá ở cả hai bể.
3. Giải bài toán (viết tiếp vào chỗ chấm trong tóm tắt và bài giải):
Chị có 5 quyển vở, em có nhiều hơn chị 2 quyển vở. Hỏi cả hai chị em có bao nhiêu quyển vở?
Tóm tắt
Chị có:
Em có:
… quyển vở
… quyển vở
? quyển vở
5
2
Muốn tìm số quyển vở của cả hai chị em ta phải biết được điều gì?
Ta phải biết được số quyển vở của chị và số quyển vở của em
Số quyển vở của chị đã biết nên phải tìm số quyển vở của em.
5
2
7
5
7
12
12
Muốn giải bài toán bằng hai phép tính ta làm thế nào?
Muốn giải bài toán bằng hai phép tính ta làm theo hai bước:
Bước 1: Tìm phần thứ hai chưa biết
Bước 2: Tìm cả hai phần
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Giải các bài toán
a) Một cửa hàng ngày thứ bảy bán được 9 quạt máy, ngày chủ nhật bán được nhiều hơn ngày thứ bảy 3 quạt máy. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu quạt máy?
Tóm tắt
Thứ bảy:
Chủ nhật
3 quạt máy
9 quạt máy
? quạt máy
b. Bao gạo thứ nhất cân nặng 25kg, bao gạo thứ hai nhẹ hơn bao gạo thứ nhất 10kg. Hỏi cả hai bao gạo cân nặng bao nhiêu kg?
Tóm tắt
Bao thứ nhất
Bao thứ hai
10 kg
25 kg
? kg gạo
2. Viết số thích hợp vào ô trống
a)
3
x 6
: 3
18
6
36
: 6
x 4
6
24
b)
3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1m 5dm = … dm 2m 34cm = … cm
6dm 2cm = … cm 3m 5cm = … cm
15
62
234
305
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI MÔN TOÁN LỚP 3
Giáo viên: Mai Thị Mỹ Vẹn
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
Toán
Bài 27 :Bài toán giải bằng hai phép tính
Mục tiêu
Em biết:
Giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính.
Đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài
có một tên đơn vị đo.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Giải bài toán 1:
Đọc bài toán 1: Cành trên có 3 con chim, cành dưới có nhiều hơn cành trên hai con chim. Hỏi:
a. Cành dưới có mấy con chim?
b. Cả hai cành có mấy con chim?
Cành trên:
Cành dưới:
… con chim
? con chim
? con chim
… con chim
Tóm tắt
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
3
2
Bài giải
Số chim ở cành dưới là:
… + … = … (con)
b) Số chim ở cả hai cành là:
… + … = … ( con)
Đáp số: a) … con chim
b) … con chim
3
2
5
3
5
8
5
8
2. Giải bài toán 2:
Đọc bài toán 2 và viết tiếp vào chỗ chấm trong tóm tắt:
Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ?
Tóm tắt
Bể thứ nhất:
Bể thứ hai:
… con cá
? con cá
… con cá
b) Đọc nội dung dưới đây rồi viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải:
- Muốn tìm số cá ở cả hai bể, ta phải biết số cá ở bể thứ nhất và số cá ở bể thứ hai.
- Số cá ở bể thứ nhất đã biết ( là 4 con), ta phải tìm số cá ở bể thứ hai.
Bài giải
Số cá ở bể thứ hai là:
4 + 3 = 7 (con)
Số cá ở cả hai bể là:
4 + 7 = 11 (con)
Đáp số: 11 con cá
Để giải bài toán này, em đã thực hiện hai phép tính:
Phép tính thứ nhất: Tìm số cá ở bể thứ hai.
Phép tính thứ hai: Tìm số cá ở cả hai bể.
3. Giải bài toán (viết tiếp vào chỗ chấm trong tóm tắt và bài giải):
Chị có 5 quyển vở, em có nhiều hơn chị 2 quyển vở. Hỏi cả hai chị em có bao nhiêu quyển vở?
Tóm tắt
Chị có:
Em có:
… quyển vở
… quyển vở
? quyển vở
5
2
Muốn tìm số quyển vở của cả hai chị em ta phải biết được điều gì?
Ta phải biết được số quyển vở của chị và số quyển vở của em
Số quyển vở của chị đã biết nên phải tìm số quyển vở của em.
5
2
7
5
7
12
12
Muốn giải bài toán bằng hai phép tính ta làm thế nào?
Muốn giải bài toán bằng hai phép tính ta làm theo hai bước:
Bước 1: Tìm phần thứ hai chưa biết
Bước 2: Tìm cả hai phần
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Giải các bài toán
a) Một cửa hàng ngày thứ bảy bán được 9 quạt máy, ngày chủ nhật bán được nhiều hơn ngày thứ bảy 3 quạt máy. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu quạt máy?
Tóm tắt
Thứ bảy:
Chủ nhật
3 quạt máy
9 quạt máy
? quạt máy
b. Bao gạo thứ nhất cân nặng 25kg, bao gạo thứ hai nhẹ hơn bao gạo thứ nhất 10kg. Hỏi cả hai bao gạo cân nặng bao nhiêu kg?
Tóm tắt
Bao thứ nhất
Bao thứ hai
10 kg
25 kg
? kg gạo
2. Viết số thích hợp vào ô trống
a)
3
x 6
: 3
18
6
36
: 6
x 4
6
24
b)
3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1m 5dm = … dm 2m 34cm = … cm
6dm 2cm = … cm 3m 5cm = … cm
15
62
234
305
 









Các ý kiến mới nhất