Bài 15. Bài toán về chuyển động hướng ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Meo Hoang
Ngày gửi: 18h:04' 30-11-2020
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn: suu tam
Người gửi: Meo Hoang
Ngày gửi: 18h:04' 30-11-2020
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
Kiểm tra bài cũ Bài cũ:
Câu 1:
Nêu đặc điểm về vận tốc v, gia tốc a, đường đi s của chuyển động thẳng đều, chuyển động rơi tự do ?
Trả lời:
- Vật chuyển động thẳng đều:
+ Vận tốc: v = v0 , v = S / t
+ Gia tốc: a = 0
+ Đường đi: S = v.t
- Vật chuyển động rơi tự do: là chuyển động thẳng nhanh dần đều:
+ Gia tốc: a=g; (g gia tốc rơi tự do).
+ Vận tốc: v0 = 0, v=gt
+ Đường đi: S = h = gt2/2
Câu 2: Phát biểu và nêu biểu thức Định luật I và II Niu-Tơn ?
Trả lời:
ĐL I Niu-Tơn: Fhl = O vật chuyển động thẳng đều do quán tính. Hay vật đứng yên.
ĐL II Niu-Tơn:
Hay
Kiểm tra bài cũ Bài cũ:
- Chuyển động ném ngang là chuyển động thường gặp trong đời sống và kỉ thuật hiện nay.
- Trong đời sống: Dùng máy bay thả hàng cứu trợ nhân dân vùng lũ lụt.
- Bài toán đặt ra là làm sao cho hiệu quả, và chính xác. Để giải quyết vấn đề trên cho đơn giản ta xét
“Bài toán về vật chuyển động ném ngang”.
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
bi
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
+ Gốc tọa độ tại vị trí ném
- Chọn hệ tọa độ xOy:
- Chọn gốc thời gian tại thời điểm ném
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
2, Phân tích chuyển động ném ngang.
P tích
Chuyển động của điểm M được phân tích thành 2 chuyển động thành phần:
+ Chuyển động của hình chiếu Mx theo trục Ox
+ Chuyển động của hình chiếu My theo trục Oy
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
2, Phân tích chuyển động ném ngang.
2
Chuyển động của điểm M được phân tích thành 2 chuyển động thành phần:
+ Chuyển động của hình chiếu Mx theo trục Ox
+ Chuyển động của hình chiếu My theo trục Oy
3, Xác định các chuyển động thành phần.
Thảo luận nhóm
+ Vật chuyển động theo phương thẳng đứng (Oy) là do tác dụng của (1) ……....... nên “là chuyển động (2).........”
- Các phương trình chuyển động theo phương Oy của My
- ay = (3) ……
- vy = (4) ..…...
- y = (5)………
+Vật chuyển động theo phương ngang (Ox) là (1)…....... .. nên “là chuyển động (2)……….”
- Các phương trình chuyển động theo phương Ox của Mx:
- ax = (3)…………
- xx = (4)………
- x = (5)…………
- Vật chuyển động theo phương ngang (Ox) là do tác dụng của (1) ……………
nên “là chuyển động (2)… ……… …”
a) Các phương trình chuyển động theo phương Ox của Mx
+ax = (3).....
+vx = (4)..........
+x = (5)…………
quán tính
0
v0
v0t
thẳng đều
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
2, Phân tích chuyển động ném ngang.
3, Xác định các chuyển động thành phần.
(a = F / m) mà F = 0 => a = 0
(chuyển động đều)
(x = s = vt = v0t)
- Vật chuyển động theo phương thẳng đứng (Oy) là do tác dụng của (6) ……………
nên “là chuyển động (7)… ……
b) Các phương trình chuyển động theo phương Ox của Mx
+ ay = (8)
+ vy= (9)
+ y = (10)
Trọng lực
g
gt
gt2/2
Rơi tự do”
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
2, Phân tích chuyển động ném ngang.
3, Xác định các chuyển động thành phần.
(a y= Fy/m) mà Fy = mg => ay = mg/m = g
(chuyển động rơi tự do)
(y= h : quãng đường rơi tự do)
Chuyển động thành phần theo trục Ox của Mx là chuyển động thẳng đều.
Chuyển động thành phần theo trục Oy của My là chuyển động rơi tự do.
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
2, Phân tích chuyển động ném ngang.
3, Xác định các chuyển động thành phần.
a) Các phương trình chuyển động theo phương Ox của Mx
ax = 0 (1)
vx = v0 (2)
x = v0t (3)
b) Các phương trình chuyển động theo phương Oy của My
ay = g (4)
vy = gt (5)
y = gt2/2 (6)
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
2, Phân tích chuyển động ném ngang.
3, Xác định các chuyển động thành phần.
a) ax = 0 (1)
vx = v0 (2)
x = v0t (3)
b) ay = g (4)
vy = gt (5)
y = gt2/2 (6)
1, Dạng của quỹ đạo:
II. Xác định chuyển động của vật
Từ phương trình:
x = v0t (3)
=> t = x/v0
thế vào y = gt2/2 (6) =>
(7) là phương trình “Quỹ đạo chuyển động của vật”
phương trình dạng: y=ax2+bx+c.
Là đường cong Parabol
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Dạng của quỹ đạo:
II. Xác định chuyển động của vật
2, Thời gian chuyển động
Thời gian chuyển động của vật bằng thời gian chuyển động thành phần.
Khi vật rơi chạm đất thì y = h nên thời gian vật ném ngang chạm đất là:
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Dạng của quỹ đạo:
II. Xác định chuyển động của vật
2, Thời gian chuyển động
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Dạng của quỹ đạo:
II. Xác định chuyển động của vật
2, Thời gian chuyển động
3, Tầm ném xa
Tầm ném xa là khoảng cách từ hình chiếu của vị trí ném lên mặt đất tới vị trí chạm đất.
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Dạng của quỹ đạo:
II. Xác định chuyển động của vật
2, Thời gian chuyển động
3, Tầm ném xa
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Dạng của quỹ đạo:
II. Xác định chuyển động của vật
2, Thời gian chuyển động
3, Tầm ném xa
III. Thí nghiệm kiểm chứng.
Bài tập vận dụng
Một vật được ném ngang ở độ cao h = 80 m, với vận tốc đầu v0 = 20 m/s. Lấy g = 10 m/s2.
a. Tính thời gian chuyển động và tầm bay xa của vật.
b. Lập phương trình quỹ đạo
Tóm tắt
Giải
h= 80 m
v0 = 20m/s
g= 10 m/s2
L = v0t = 20.4 = 80 m
a. Thời gian chuyển động:
Tầm ném xa:
b. Phương trình quỹ đạo:
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là
A. đường thẳng.
B. đường tròn.
C. đường gấp khúc.
D. đường parabol
Luyện tập
Hòn bi A có khối lượng lớn gấp đôi bi B. Cùng một lúc tại mái nhà, bi A được thả rơi còn bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí.
Chọn câu đúng.
Bi A chạm đất trước.
Bi A chạm đất sau.
Bi A Có lúc chạm đất trước, có lúc chạm đất sau
Cả hai bi chạm đất cùng một lúc.
D
Luyện tập
Một máy bay bay ngang với tốc độ 150 m/s, ở độ cao 490 m thì thả một gói hàng xuống đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Tầm bay xa của gói hàng là
1000 m.
1500 m.
7500 m.
15000 m.
Luyện tập
Một vật được ném ngang từ độ cao 5 m ở nơi có g = 10 m/s2, tầm xa vật đạt được là 2m. Vận tốc ban đầu của vật là
2 m/s.
2,5 m/s.
5 m/s.
10 m/s.
Luyện tập
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu 30 m/s ở độ cao 80 m. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của vật lúc vừa chạm đất là
30 m/s.
40 m/s.
50 m/s.
60 m/s.
Luyện tập
Bài tập vận dụng
Trong một trận đấu tennis, một đấu thủ giao bóng với tốc độ 86,4 km/h, và quả bóng rời theo phương ngang cao hơn mặt sân là 2,35 m. Lưới cao 0,9 m và cách điểm giao bóng theo phương ngang là 12 m. Hỏi quả bóng có chạm lưới không? Nếu nó qua lưới thì khi tiếp đất nó cách lưới bao xa? Lấy g=9,8 m/s2.
31
Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10km với tốc độ 720km/h. Viên phi công phải thả quả bom từ xa cách mục tiêu (theo phương ngang) bao nhiêu để quả bom rơi trúng mục tiêu? Lấy g = 10m/s2
Hướng dẫn giải:
-Bài toán phải tìm là tầm ném xa: Ta có L = v0t
-Vận tốc đầu đã có: v0 = 720km/h ta cần tìm t
-Tìm t với công thức:
-h đã có : h = 10km
-g = 10m/s2
*Thay h và g vào công thức để tìm t sau đó thay vào công thức L = v0t để tìm tầm ném xa.
*Chú ý phải đổi đơn vị cho phù hợp.
QUÝ THẦY CÔ
Kiểm tra bài cũ Bài cũ:
Câu 1:
Nêu đặc điểm về vận tốc v, gia tốc a, đường đi s của chuyển động thẳng đều, chuyển động rơi tự do ?
Trả lời:
- Vật chuyển động thẳng đều:
+ Vận tốc: v = v0 , v = S / t
+ Gia tốc: a = 0
+ Đường đi: S = v.t
- Vật chuyển động rơi tự do: là chuyển động thẳng nhanh dần đều:
+ Gia tốc: a=g; (g gia tốc rơi tự do).
+ Vận tốc: v0 = 0, v=gt
+ Đường đi: S = h = gt2/2
Câu 2: Phát biểu và nêu biểu thức Định luật I và II Niu-Tơn ?
Trả lời:
ĐL I Niu-Tơn: Fhl = O vật chuyển động thẳng đều do quán tính. Hay vật đứng yên.
ĐL II Niu-Tơn:
Hay
Kiểm tra bài cũ Bài cũ:
- Chuyển động ném ngang là chuyển động thường gặp trong đời sống và kỉ thuật hiện nay.
- Trong đời sống: Dùng máy bay thả hàng cứu trợ nhân dân vùng lũ lụt.
- Bài toán đặt ra là làm sao cho hiệu quả, và chính xác. Để giải quyết vấn đề trên cho đơn giản ta xét
“Bài toán về vật chuyển động ném ngang”.
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
bi
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
+ Gốc tọa độ tại vị trí ném
- Chọn hệ tọa độ xOy:
- Chọn gốc thời gian tại thời điểm ném
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
2, Phân tích chuyển động ném ngang.
P tích
Chuyển động của điểm M được phân tích thành 2 chuyển động thành phần:
+ Chuyển động của hình chiếu Mx theo trục Ox
+ Chuyển động của hình chiếu My theo trục Oy
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
2, Phân tích chuyển động ném ngang.
2
Chuyển động của điểm M được phân tích thành 2 chuyển động thành phần:
+ Chuyển động của hình chiếu Mx theo trục Ox
+ Chuyển động của hình chiếu My theo trục Oy
3, Xác định các chuyển động thành phần.
Thảo luận nhóm
+ Vật chuyển động theo phương thẳng đứng (Oy) là do tác dụng của (1) ……....... nên “là chuyển động (2).........”
- Các phương trình chuyển động theo phương Oy của My
- ay = (3) ……
- vy = (4) ..…...
- y = (5)………
+Vật chuyển động theo phương ngang (Ox) là (1)…....... .. nên “là chuyển động (2)……….”
- Các phương trình chuyển động theo phương Ox của Mx:
- ax = (3)…………
- xx = (4)………
- x = (5)…………
- Vật chuyển động theo phương ngang (Ox) là do tác dụng của (1) ……………
nên “là chuyển động (2)… ……… …”
a) Các phương trình chuyển động theo phương Ox của Mx
+ax = (3).....
+vx = (4)..........
+x = (5)…………
quán tính
0
v0
v0t
thẳng đều
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
2, Phân tích chuyển động ném ngang.
3, Xác định các chuyển động thành phần.
(a = F / m) mà F = 0 => a = 0
(chuyển động đều)
(x = s = vt = v0t)
- Vật chuyển động theo phương thẳng đứng (Oy) là do tác dụng của (6) ……………
nên “là chuyển động (7)… ……
b) Các phương trình chuyển động theo phương Ox của Mx
+ ay = (8)
+ vy= (9)
+ y = (10)
Trọng lực
g
gt
gt2/2
Rơi tự do”
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
2, Phân tích chuyển động ném ngang.
3, Xác định các chuyển động thành phần.
(a y= Fy/m) mà Fy = mg => ay = mg/m = g
(chuyển động rơi tự do)
(y= h : quãng đường rơi tự do)
Chuyển động thành phần theo trục Ox của Mx là chuyển động thẳng đều.
Chuyển động thành phần theo trục Oy của My là chuyển động rơi tự do.
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
2, Phân tích chuyển động ném ngang.
3, Xác định các chuyển động thành phần.
a) Các phương trình chuyển động theo phương Ox của Mx
ax = 0 (1)
vx = v0 (2)
x = v0t (3)
b) Các phương trình chuyển động theo phương Oy của My
ay = g (4)
vy = gt (5)
y = gt2/2 (6)
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Chọn hệ tọa độ.
2, Phân tích chuyển động ném ngang.
3, Xác định các chuyển động thành phần.
a) ax = 0 (1)
vx = v0 (2)
x = v0t (3)
b) ay = g (4)
vy = gt (5)
y = gt2/2 (6)
1, Dạng của quỹ đạo:
II. Xác định chuyển động của vật
Từ phương trình:
x = v0t (3)
=> t = x/v0
thế vào y = gt2/2 (6) =>
(7) là phương trình “Quỹ đạo chuyển động của vật”
phương trình dạng: y=ax2+bx+c.
Là đường cong Parabol
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Dạng của quỹ đạo:
II. Xác định chuyển động của vật
2, Thời gian chuyển động
Thời gian chuyển động của vật bằng thời gian chuyển động thành phần.
Khi vật rơi chạm đất thì y = h nên thời gian vật ném ngang chạm đất là:
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Dạng của quỹ đạo:
II. Xác định chuyển động của vật
2, Thời gian chuyển động
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Dạng của quỹ đạo:
II. Xác định chuyển động của vật
2, Thời gian chuyển động
3, Tầm ném xa
Tầm ném xa là khoảng cách từ hình chiếu của vị trí ném lên mặt đất tới vị trí chạm đất.
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Dạng của quỹ đạo:
II. Xác định chuyển động của vật
2, Thời gian chuyển động
3, Tầm ném xa
I. Khảo sát chuyển động ném ngang
BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Bài: 15
1, Dạng của quỹ đạo:
II. Xác định chuyển động của vật
2, Thời gian chuyển động
3, Tầm ném xa
III. Thí nghiệm kiểm chứng.
Bài tập vận dụng
Một vật được ném ngang ở độ cao h = 80 m, với vận tốc đầu v0 = 20 m/s. Lấy g = 10 m/s2.
a. Tính thời gian chuyển động và tầm bay xa của vật.
b. Lập phương trình quỹ đạo
Tóm tắt
Giải
h= 80 m
v0 = 20m/s
g= 10 m/s2
L = v0t = 20.4 = 80 m
a. Thời gian chuyển động:
Tầm ném xa:
b. Phương trình quỹ đạo:
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là
A. đường thẳng.
B. đường tròn.
C. đường gấp khúc.
D. đường parabol
Luyện tập
Hòn bi A có khối lượng lớn gấp đôi bi B. Cùng một lúc tại mái nhà, bi A được thả rơi còn bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí.
Chọn câu đúng.
Bi A chạm đất trước.
Bi A chạm đất sau.
Bi A Có lúc chạm đất trước, có lúc chạm đất sau
Cả hai bi chạm đất cùng một lúc.
D
Luyện tập
Một máy bay bay ngang với tốc độ 150 m/s, ở độ cao 490 m thì thả một gói hàng xuống đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Tầm bay xa của gói hàng là
1000 m.
1500 m.
7500 m.
15000 m.
Luyện tập
Một vật được ném ngang từ độ cao 5 m ở nơi có g = 10 m/s2, tầm xa vật đạt được là 2m. Vận tốc ban đầu của vật là
2 m/s.
2,5 m/s.
5 m/s.
10 m/s.
Luyện tập
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu 30 m/s ở độ cao 80 m. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của vật lúc vừa chạm đất là
30 m/s.
40 m/s.
50 m/s.
60 m/s.
Luyện tập
Bài tập vận dụng
Trong một trận đấu tennis, một đấu thủ giao bóng với tốc độ 86,4 km/h, và quả bóng rời theo phương ngang cao hơn mặt sân là 2,35 m. Lưới cao 0,9 m và cách điểm giao bóng theo phương ngang là 12 m. Hỏi quả bóng có chạm lưới không? Nếu nó qua lưới thì khi tiếp đất nó cách lưới bao xa? Lấy g=9,8 m/s2.
31
Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10km với tốc độ 720km/h. Viên phi công phải thả quả bom từ xa cách mục tiêu (theo phương ngang) bao nhiêu để quả bom rơi trúng mục tiêu? Lấy g = 10m/s2
Hướng dẫn giải:
-Bài toán phải tìm là tầm ném xa: Ta có L = v0t
-Vận tốc đầu đã có: v0 = 720km/h ta cần tìm t
-Tìm t với công thức:
-h đã có : h = 10km
-g = 10m/s2
*Thay h và g vào công thức để tìm t sau đó thay vào công thức L = v0t để tìm tầm ném xa.
*Chú ý phải đổi đơn vị cho phù hợp.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất