Bài trình chiếu tổ 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ TẤN PHÁT
Ngày gửi: 19h:04' 14-03-2023
Dung lượng: 558.9 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: LÊ TẤN PHÁT
Ngày gửi: 19h:04' 14-03-2023
Dung lượng: 558.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT PHAN THỊ RÀNG
TỔ 1 – CÔNG NGHỆ 12
Lớp12a2
Bài 23:
MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA
Bài 23
MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA
Mục tiêu:
I• – KHÁI
VỀ MẠCH
CHIỀU
PHA
HiểuNIỆM
nguồn
điện 3ĐIỆN
phaXOAY
và các
đạiBAlượng
đặc
trưng
của3 mạch
điện: 3 pha.
Mạch
điện
pha
gồm
Việc truyền tải điện năng bằng mạch điện ba pha tiết
• Mạch
3được
pha
gồm
những
thành
phần
nào?
Biếtđiện
cách
nối
nguồn
điện
hình
sao,
kiệm
dây
dẫn
hơn là
dùng và
dòngtải
điện
một
pha
Dòng điện 3pha
Dòng
điện quan hệ giữa so
tam Động
giáccơ
vàbacác
và
pha.
vớitính
dòngtốt
điện
pha có cấu tạo đơn giản vàdây
đặc
hơn
xoay chiều 3
Nguồn
điện
động cơ một pha
pha được sử
ở đâu?
Đường dây
1 pha
Tảicó
baưupha
điểm gì?
I – KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN
XOAY CHIỀU BA PHA
A
X
1.Nguồn điện ba pha
Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha
dùng máy phát điện xoay chiều ba pha
Máy phát điện ba pha:
a. Cấu tạo
N
S
Z
C
hãy
namcho
châm
quaymáy
quanh
trục cố định.
Em
biếtđiện
cấu N-S
tạo của
phát1 điện
Dòng
xoay chiều ba pha được tạo ra từ đâu?
xoay
chiềuđiện
3 pha?
Gồm 3 dây quấn AX, BY, CZ có cùng số vòng dây,
đặt lệch nhau một góc 2Π/3 trong không gian
B
Y
Máy phát điện xoay chiều ba pha
A
• Dây quấn pha A ký hiệu
là AX.
• Dây quấn pha B ký hiệu
là BY.
• Dây quấn pha C ký hiệu
là CZ.
• A, B, C là các điểm đầu
dây quấn.
• X, Y, Z là các điểm cuối
dây quấn.
X
N
S
Z
C
B
Y
Máy phát điện xoay chiều ba pha
b. Nguyên lý làm việc:
Máy phát điện xoay chiều 3 pha
hoạt động như thế nào?
A
X
N
S
Z
C
B
Y
b. Nguyên lý làm việc
Khi quay nam châm với tốc độ không đổi, từ trường sẽ
lần lượt quét qua các dây quấn và cảm ứng vào trong
dây quấn các sức điện động xoay chiều cùng biên độ,
2
tần số
và
Đồlệch
thị: pha nhau 1 góc
e
e A eB
3
eC
C
2
3
2
3
2
3
Đồ thị trị số sđđ tức thời
B
2
3
A
2
3
Đồ thị véctơ sđđ 3 pha
2. Tải ba pha
Thường là: động cơ điện 3 pha, lò điện 3
pha.....
Tổng trở của các pha A, B, C của tải ký
hiệu như sau:
ZA
ZB
ZC
A
II - CÁCH NỐI NGUỒN ĐIỆN VÀ TẢI BA PHA
Mạch điện ba pha không liên hệ:
eA
Mỗi pha của nguồn điện nối riêng rẽ
với
mỗinối
phamỗi
của tải,
thực
tế ítnguồn
sử dụng.điện
Nếu
pha
của
với
mỗinối
tảinguồn
có được
1. Cách
điện bakhông?
pha
IA
Z
eC
ZA
X
IB
Y
C
eB
B
IC
Thường dùng 2 cách nối: nối hình sao (Y),
nối hình tam giác ( )
Nối hình sao:
3 điểm cuối X, Y, Z nối với nhau tạo
thành điểm trung tính O.
A
Nối hình tam giác:
eC
eA
Đầu pha này nối với cuối pha kia
C
eB
B
ZB
ZC
1. Cách nối nguồn điện ba pha
Nối hình sao
A
eA
Y
Z
X
C
eC
eB
B
1. Cách nối nguồn điện ba pha
Nối hình sao có dây trung tính
A
eA
Y
O
Z
X
C
eC
eB
B
1. Cách nối nguồn điện ba pha
Nối tam giác
A
eC
eA
C
B
eB
2.Cách nối tải ba pha
Nối hình sao
A
Y
O'
C
Z
X
B
2.Cách nối tải ba pha
Nối hình tam giác
A
Z
C
Y
X
B
III – SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN BA PHA
1. Sơ đồ mạch điện ba pha
Dây pha: nối điểm đầu của nguồn (A,B,C) đến các tải
Dây trung tính: nối từ điểm trung tính của nguồn
(o)
đến điểm trung tính của tải (o')
Dòng điện dây (Id): là dòng điện chạy trong dây pha.
Dòng điện pha (Ip): là dòng điện chạy trong mỗi pha.
Điện áp dây (Ud): là điện áp giữa hai dây pha.
Điện áp pha (Up): là điện áp giữa dây pha và
dây trung tính.
a) Nguồn nối sao, tải nối sao
IA
A
eA
Up
O
A
Ud
O'
eB
C
eC
B
B
C
IC
IB
Nguồn nối sao, tải nối sao
b) Nguồn điện và tải nối sao có dây trung tính
IA
A
eA
Up
O
eC
Ud
Io
eB
C
A
B
B
C
IC
IB
c) Nguồn điện nối sao, tải nối tam giác
Id
A
A
Up
eA
Ud
O
C
eB
C
eC
Ip
B
B
1. Nguồn điện và tải ba pha 1, 2, 3 được nối hình gì?
A
B
C
O
1
2
3
2. Quan hệ giữa đại lượng dây và đại lượng pha
Id
A
• Khi nối hình sao
I d I p
U d 3U p
UP
eA
Ud
eB
B
C
B
eC
A
• Khi nối tam giác
eC
I d 3I p
U d U p
eA
C
B
eB
Một máy phát ba pha có :
U p = 220 V
A
Ud
Nếu nối hình sao ta có:
eA
U p = 220 V
U d 3U p
Y
O
= 380V
Z
X
C
220 V
eC
eB
380V
B
Nếu nối hình
tam giác ta có :
U d = U p = 220 V
A
eC
eA
C
220 V
B
eB
Vậy tại sao trong thực tế nguồn điện thường
được nối hình sao?
Tải ba pha gồm 3 điện trở R= 10
nguồn có U d = 380 V. Tính I p,
eA
A
Ip
380V
C
eB
C
Id
Id
A
eC
nối hình tam giác,
B
10
B
Tải nối tam giác nên:
U d = U p = 380 V
Id
A
e AA
380V
Dòng điện pha của tải :
U p 380
Ip
38
10
R
Dòng điện dây của tải:
I d 3I p
= 3 .38
= 65,8A
eC
Ip
C
eB
C
A
B
10
B
Các đèn được đấu hình gì? vì sao khi tắt các đèn
pha C, các đèn pha A,B vẫn sáng bình thường?
A
B
C
O
30 đèn
30 đèn
30 đèn
TỔ 1 – CÔNG NGHỆ 12
Lớp12a2
Bài 23:
MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA
Bài 23
MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA
Mục tiêu:
I• – KHÁI
VỀ MẠCH
CHIỀU
PHA
HiểuNIỆM
nguồn
điện 3ĐIỆN
phaXOAY
và các
đạiBAlượng
đặc
trưng
của3 mạch
điện: 3 pha.
Mạch
điện
pha
gồm
Việc truyền tải điện năng bằng mạch điện ba pha tiết
• Mạch
3được
pha
gồm
những
thành
phần
nào?
Biếtđiện
cách
nối
nguồn
điện
hình
sao,
kiệm
dây
dẫn
hơn là
dùng và
dòngtải
điện
một
pha
Dòng điện 3pha
Dòng
điện quan hệ giữa so
tam Động
giáccơ
vàbacác
và
pha.
vớitính
dòngtốt
điện
pha có cấu tạo đơn giản vàdây
đặc
hơn
xoay chiều 3
Nguồn
điện
động cơ một pha
pha được sử
ở đâu?
Đường dây
1 pha
Tảicó
baưupha
điểm gì?
I – KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN
XOAY CHIỀU BA PHA
A
X
1.Nguồn điện ba pha
Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha
dùng máy phát điện xoay chiều ba pha
Máy phát điện ba pha:
a. Cấu tạo
N
S
Z
C
hãy
namcho
châm
quaymáy
quanh
trục cố định.
Em
biếtđiện
cấu N-S
tạo của
phát1 điện
Dòng
xoay chiều ba pha được tạo ra từ đâu?
xoay
chiềuđiện
3 pha?
Gồm 3 dây quấn AX, BY, CZ có cùng số vòng dây,
đặt lệch nhau một góc 2Π/3 trong không gian
B
Y
Máy phát điện xoay chiều ba pha
A
• Dây quấn pha A ký hiệu
là AX.
• Dây quấn pha B ký hiệu
là BY.
• Dây quấn pha C ký hiệu
là CZ.
• A, B, C là các điểm đầu
dây quấn.
• X, Y, Z là các điểm cuối
dây quấn.
X
N
S
Z
C
B
Y
Máy phát điện xoay chiều ba pha
b. Nguyên lý làm việc:
Máy phát điện xoay chiều 3 pha
hoạt động như thế nào?
A
X
N
S
Z
C
B
Y
b. Nguyên lý làm việc
Khi quay nam châm với tốc độ không đổi, từ trường sẽ
lần lượt quét qua các dây quấn và cảm ứng vào trong
dây quấn các sức điện động xoay chiều cùng biên độ,
2
tần số
và
Đồlệch
thị: pha nhau 1 góc
e
e A eB
3
eC
C
2
3
2
3
2
3
Đồ thị trị số sđđ tức thời
B
2
3
A
2
3
Đồ thị véctơ sđđ 3 pha
2. Tải ba pha
Thường là: động cơ điện 3 pha, lò điện 3
pha.....
Tổng trở của các pha A, B, C của tải ký
hiệu như sau:
ZA
ZB
ZC
A
II - CÁCH NỐI NGUỒN ĐIỆN VÀ TẢI BA PHA
Mạch điện ba pha không liên hệ:
eA
Mỗi pha của nguồn điện nối riêng rẽ
với
mỗinối
phamỗi
của tải,
thực
tế ítnguồn
sử dụng.điện
Nếu
pha
của
với
mỗinối
tảinguồn
có được
1. Cách
điện bakhông?
pha
IA
Z
eC
ZA
X
IB
Y
C
eB
B
IC
Thường dùng 2 cách nối: nối hình sao (Y),
nối hình tam giác ( )
Nối hình sao:
3 điểm cuối X, Y, Z nối với nhau tạo
thành điểm trung tính O.
A
Nối hình tam giác:
eC
eA
Đầu pha này nối với cuối pha kia
C
eB
B
ZB
ZC
1. Cách nối nguồn điện ba pha
Nối hình sao
A
eA
Y
Z
X
C
eC
eB
B
1. Cách nối nguồn điện ba pha
Nối hình sao có dây trung tính
A
eA
Y
O
Z
X
C
eC
eB
B
1. Cách nối nguồn điện ba pha
Nối tam giác
A
eC
eA
C
B
eB
2.Cách nối tải ba pha
Nối hình sao
A
Y
O'
C
Z
X
B
2.Cách nối tải ba pha
Nối hình tam giác
A
Z
C
Y
X
B
III – SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN BA PHA
1. Sơ đồ mạch điện ba pha
Dây pha: nối điểm đầu của nguồn (A,B,C) đến các tải
Dây trung tính: nối từ điểm trung tính của nguồn
(o)
đến điểm trung tính của tải (o')
Dòng điện dây (Id): là dòng điện chạy trong dây pha.
Dòng điện pha (Ip): là dòng điện chạy trong mỗi pha.
Điện áp dây (Ud): là điện áp giữa hai dây pha.
Điện áp pha (Up): là điện áp giữa dây pha và
dây trung tính.
a) Nguồn nối sao, tải nối sao
IA
A
eA
Up
O
A
Ud
O'
eB
C
eC
B
B
C
IC
IB
Nguồn nối sao, tải nối sao
b) Nguồn điện và tải nối sao có dây trung tính
IA
A
eA
Up
O
eC
Ud
Io
eB
C
A
B
B
C
IC
IB
c) Nguồn điện nối sao, tải nối tam giác
Id
A
A
Up
eA
Ud
O
C
eB
C
eC
Ip
B
B
1. Nguồn điện và tải ba pha 1, 2, 3 được nối hình gì?
A
B
C
O
1
2
3
2. Quan hệ giữa đại lượng dây và đại lượng pha
Id
A
• Khi nối hình sao
I d I p
U d 3U p
UP
eA
Ud
eB
B
C
B
eC
A
• Khi nối tam giác
eC
I d 3I p
U d U p
eA
C
B
eB
Một máy phát ba pha có :
U p = 220 V
A
Ud
Nếu nối hình sao ta có:
eA
U p = 220 V
U d 3U p
Y
O
= 380V
Z
X
C
220 V
eC
eB
380V
B
Nếu nối hình
tam giác ta có :
U d = U p = 220 V
A
eC
eA
C
220 V
B
eB
Vậy tại sao trong thực tế nguồn điện thường
được nối hình sao?
Tải ba pha gồm 3 điện trở R= 10
nguồn có U d = 380 V. Tính I p,
eA
A
Ip
380V
C
eB
C
Id
Id
A
eC
nối hình tam giác,
B
10
B
Tải nối tam giác nên:
U d = U p = 380 V
Id
A
e AA
380V
Dòng điện pha của tải :
U p 380
Ip
38
10
R
Dòng điện dây của tải:
I d 3I p
= 3 .38
= 65,8A
eC
Ip
C
eB
C
A
B
10
B
Các đèn được đấu hình gì? vì sao khi tắt các đèn
pha C, các đèn pha A,B vẫn sáng bình thường?
A
B
C
O
30 đèn
30 đèn
30 đèn
 







Các ý kiến mới nhất