Bài 11. Axit nuclêic (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Van Lượng
Ngày gửi: 20h:48' 27-09-2008
Dung lượng: 807.5 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Hà Van Lượng
Ngày gửi: 20h:48' 27-09-2008
Dung lượng: 807.5 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
Bài 11 Axit nucleic(tiếp theo)
Thành phần của nucleotit & ribonucleotit
II-CẤU TRÚC & CHỨC NĂNG ARN:
1-Ribonucleotit-đơn phân của ARN:
Ribonucleotit gồm :
Axit photphoric
Đường riboza(C5H10O5)
Bazơ nitơ có 4 loại: A, G ,U(uraxin),X.
Cấu trúc của ARN(mARN)
Các loại ARN
2-Cấu trúc của ARN
ARN tồn tại chủ yếu trong tế bào chất.
Có 3 loại ARN:
ARN thông tin(m-ARN),
ARN vận chuyển(t-ARN),
ARN riboxôm(r-ARN).
m-ARN:là 1 mạch polinucleotit(hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân)sao chép đúng 1 đoạn mạch ADN nhưng trong đó U thay cho T.Chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào –tham gia tổng protein ở riboxôm.
t-ARN: là 1 mạch polinucleotit gồm 80- 100 đơn phân quấn trở lại ở 1 đầu,có đoạn các cặp baz liên kết theo nguyên tắc bổ sung(A-U ; G-X).Mỗi phân tử t-ARN có 1 đầu mang axit amin ,1 đầu mang bộ 3 đối mã và đầu mút tự do.Chức năng vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp protein .Mỗi loại t-ARN chỉ vận chuyển 1 loại axit amin
r-ARN là 1 mạch poliribonucleotit chứa hàng nghìn đơn phân trong đó 70% số ribonucleotit có liên kết bổ sung.r-ARN là thành phần chủ yếu của riboxôm.
Chức năng của các ARN
mARN truyền đạt thông tin di truyền
tARN vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp protein .Mỗi loại tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin
rARN là thành phần chủ yếu của riboxom,nơi tổng hợp protein
3-Chức năng của ARN
Thành phần của nucleotit & ribonucleotit
II-CẤU TRÚC & CHỨC NĂNG ARN:
1-Ribonucleotit-đơn phân của ARN:
Ribonucleotit gồm :
Axit photphoric
Đường riboza(C5H10O5)
Bazơ nitơ có 4 loại: A, G ,U(uraxin),X.
Cấu trúc của ARN(mARN)
Các loại ARN
2-Cấu trúc của ARN
ARN tồn tại chủ yếu trong tế bào chất.
Có 3 loại ARN:
ARN thông tin(m-ARN),
ARN vận chuyển(t-ARN),
ARN riboxôm(r-ARN).
m-ARN:là 1 mạch polinucleotit(hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân)sao chép đúng 1 đoạn mạch ADN nhưng trong đó U thay cho T.Chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào –tham gia tổng protein ở riboxôm.
t-ARN: là 1 mạch polinucleotit gồm 80- 100 đơn phân quấn trở lại ở 1 đầu,có đoạn các cặp baz liên kết theo nguyên tắc bổ sung(A-U ; G-X).Mỗi phân tử t-ARN có 1 đầu mang axit amin ,1 đầu mang bộ 3 đối mã và đầu mút tự do.Chức năng vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp protein .Mỗi loại t-ARN chỉ vận chuyển 1 loại axit amin
r-ARN là 1 mạch poliribonucleotit chứa hàng nghìn đơn phân trong đó 70% số ribonucleotit có liên kết bổ sung.r-ARN là thành phần chủ yếu của riboxôm.
Chức năng của các ARN
mARN truyền đạt thông tin di truyền
tARN vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp protein .Mỗi loại tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin
rARN là thành phần chủ yếu của riboxom,nơi tổng hợp protein
3-Chức năng của ARN
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất