Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §2. Nhân đa thức với đa thức

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thamkhao
Người gửi: Vũ Tường Lan
Ngày gửi: 08h:30' 07-09-2011
Dung lượng: 180.4 KB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích: 0 người
Bai 2.ppt
Trang 1:
CÓ CHỈNH LÝ HIỆU ỨNG nhan da thuc voi da thuc
2xy
5x
6y
xy
Trang 2:
HS2: a/ x.( 6x2 - 5x 1) = HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức. Cho một ví dụ và tính ví dụ đó. = 6x3 – 5x2 x b/ – 2.( 6x2 – 5x 1) = = x.6x2 = ( – 2).6x2 ( – 2).(– 5x) ( – 2).1) x.( - 5x) x.1 – 12 x2 10 x – 2 Trang 3:
( ) 1/Qui tắc: Ví dụ : Làm tính nhân: (x – 2 )( 6x2 – 5x 1) = ( 6x2 – 5x 1) x ( 6x2 – 5x 1) – 2 = x.6x2 ( – 2).6x2 = = 6x3 = 6x3 – 17x2 11x – 2 Vậy muốn nhân một đa thức với đa thức ta làm như thế nào ? x.(– 5x) x.1 ( – 2).(– 5x) ( – 2).1) là đa thức tích – 5x2 x – 12x2 10x – 2 Trang 4:
1/Qui tắc :Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân đa thức nầy với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau. Tổng quát : (A B)(C D) = A.C A.D B.C B.D Nhận xét : Tích của 2 đa thức là một đa thức Chú ý: Cách 2 ( Sgkp7 ) 1/Qui tắc: Ví dụ : Sgk Trang 5:
6x2 – 5x 1 x – 2 – 12x2 10x – 2 6x3 – 5x2 x 6x3 – 17x2 11x – 2 X Trang 6:
Thực hiện các phép tính nhân sau : a) (x2 1)( 5 – x) = x2(5 – x) 1.(5 – x) = 5x2 – x3 1.5 – 1.x = – x3 5x2 – x 1 b) (3 – 2x)( 7 – x2 2x ) c) (3 – 2x)(x2 – 2xy 1) Trang 7:
Thực hiện các phép tính nhân sau : b) (3 – 2x)( 7 – x2 2x ) = 3(7 – x2 2x ) – 2x.(7 – x2 2x) = 21x3 – 3x2 6x – 14x 2x3 – 4x2 = 23x3 – 7x2 – 8x. = 21x3 2x3 – 3x2 – 4x2 6x – 14x Trang 8:
Thực hiện các phép tính nhân sau và : c) (3 – 2x)(x2 – 2xy 1) = 3(x2 – 2xy 1) – 2x.(x2 – 2xy 1) = 3x2 – 6xy 3 – 2x3 4x2y – 2x Phép nhân đa thức 1 biến ta thực hiện được 2 cách, còn 2 biến trở lên chỉ thực hiện theo cách 1 , không thực hiện theo cách 2 Trang 9:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học quy tắc nhân đa thức với đa thức. - Làm các bài tập 8 (SGK) và 6, 7, 8 p 4 (SBT) - Xem bài mới “Luyện tập” Trang 10:
b) (xy – 1)(xy 5) Phép nhân đa thức 1 biến ta thực hiện được 2 cách, còn 2 biến trở lên chỉ thực hiện theo cách 1 , không thực hiện theo cách 2 = x2y2 5xy – xy – 5 = x2y2 4xy – 5 = xy.(xy 5) – 1.(xy 5) Trang 11:
Viết biểu thức tính diện tích hình chữ nhật theo x , y ,biết kích thước của hình chữ nhật đó là : (2x y) và (2x - y) Áp dụng : Tính diện tích của hình chữ nhật khi x = 2,5m và y = 1m . ? 3 Giải: Diện tích hình chữ nhật là : S = (2x y)(2x - y) = 4x2 – y2 Với x = 2,5m và y = 1m => S = 4.(2,5)2 - 12 = 24 m2 Trang 12:
Bài tập bổ sung : 1/ Nếu hai đa thức f(x),g(x) bằng nhau kí hiệu f(x) =g(x) với mọi x ,thì các hệ số của các hạng tử cùng bậc ở hai đa thức bằng nhau. Áp dụng : Tìm hệ số a , b , c biết : – 3x3( 2ax2 – bx c ) = – 6x5 9x4 – 3x3 với mọi x 2/ Nếu cho x2 – y = a ; y2 – z =b ; và z2 – x = c (a , b ,c là hằng số ).Ch/m biểu thức sau không phụ thuộc vào biến x3 ( z – y2 ) y3 ( x – z2 ) z3 ( y – x2 ) xyz ( xyz – 1 ) Trang 13:
Áp dụng : Tìm hệ số a , b , c biết : – 3x3( 2ax2 – bx c ) = – 6x5 9x4 – 3x3 với mọi x – 3x3( 2ax2 – bx c ) = – 6x5 9x4 – 3x3 – 6ax5 3bx4 – 3cx3 = – 6x5 9x4 – 3x3 – 6ax5 = – 6x5  a = 1 3bx4 = 9x4  b = 3 – 3cx3 = – 3x3  c = 1 Trang 14:
x3 ( z – y2 ) y3 ( x – z2 ) z3 ( y – x2 ) xyz( xyz – 1 ) Bài tập bổ sung : (a , b ,c là hằng số ). 2/ Nếu cho x2 – y = a  x2 = y a; y2 – z =b  y2 =z  b ; z2 – x = c  z2 = x  c =x2.x( z – y2 ) y2.y( x – z2 ) z2.z ( y – x2 ) (xyz)2 – xyz =(y a).x( – b ) (z  b ).y(– c ) (x  c ).z (– a ) (y a)(z  b )(x  c ) – xyz = – bxy – abx – cyz – bcy – axz – acz (yz by az ab)(x  c ) – xyz Trang 15:
Vậy biểu thức sau không phụ thuộc vào biến Bài tập bổ sung : (a , b ,c là hằng số ). 2/ Nếu cho x2 – y = a  x2 = y a; y2 – z =b  y2 =z  b ; z2 – x = c  z2 = x  c = – bxy – abx – cyz – bcy – axz – acz (yz by az ab)(x  c ) – xyz = xyz abc – xyz = abc = –bxy– abx – cyz – bcy – axz – acz xyz bxy axz abx cyz bcy acz abc – xyz Trang 16:
Trang 17:
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓