CTST - Bài 7. Thang nhiệt độ Celsius. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tâm
Ngày gửi: 19h:44' 25-09-2022
Dung lượng: 20.6 MB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tâm
Ngày gửi: 19h:44' 25-09-2022
Dung lượng: 20.6 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
Mẹ sờ trán em bé thấy hơi nóng. Mẹ nói có lẽ em bị sốt rồi.
Vậy để biết chính xác em bé có bị sốt không ta nên làm thế nào?
BÀI 7 :
THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS .
ĐO NHIỆT ĐỘ
1. NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
TÌM HIỂU VỀ NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
Cốc 1: Nước lạnh
Cốc 3: Nước ấm
Cốc 2: Nước nguội
Nhúng tay phải vào bình nước lạnh và tay trái vào bình nước ấm
Khi cùng nhúng vào nước nguội, các ngón tay có cảm giác nóng, lạnh như thế nào? Từ rút ra kết luận về cảm giác nóng lạnh của tay?
Sau đó rút hai tay ra, cùng nhúng vào bình đựng nước nguội
→Khi cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón tay có cảm giác khác nhau.
Cảm giác của tay không thể xác định được chính xác độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
Muốn so sánh độ “nóng, lạnh” của một vật, người ta dựa vào đại lượng nào ?
Thí nghiệm 1: Cảm nhận về độ nóng lạnh của nước
Nước lạnh
Nước ấm
Nước nguội
Em hãy dung tay cảm nhận nhiệt độ của bàn gỗ, ghế inox trong phòng xem thế nào ?
Giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ của vật.
Nhiệt độ là số đo độ nóng , lạnh của một vật.
Em hãy kể tên một số loại dụng cụ đo nhiệt độ mà em biết. Nêu những ưu thế và hạn chế của mỗi loại dụng cụ đó.
Để đo nhiệt độ ta sử dụng nhiệt kế
NHIỆT KẾ THỦY NGÂN
Ưu điểm : rẻ tiền, chính xác, phổ biến, đo ở nhiệt độ cao. Không phụ thuộc pin.
Nhược điểm : thời gian đo lâu, khó đọc kết quả, nguy hiểm khi đổ vỡ.
NHIỆT KẾ ĐIỆN TỬ
Ưu điểm : an toàn , thời gian đo nhanh, dễ đọc kết quả.
Nhược điểm : đắt tiền, phụ thuộc pin-nguồn điện.
NHIỆT KẾ RƯỢU
ƯU ĐIỂM :
ÍT NGUY HIỂM, ÍT ĐỘC HẠI, KHÔNG PHỤ THUỘC PIN.
NHƯỢC ĐIỂM:
ĐO Ở NHIỆT ĐỘ THẤP, KÉM BỀN HƠN VÌ RƯỢU BAY HƠI NHANH.
NHIỆT
KẾ
HỒNG
NGOẠI
ƯU ĐIỂM : Dễ dùng, không cần tiếp xúc với vật cần đo.
NHƯỢC ĐIỂM : Giá thành cao, kết quả dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, phụ thuộc vào pin.
NHIỆT KẾ DÁN
_Ưu điểm:_ dạng dẻo dễ dán trên bề mặt như trán, ngực, …., độ chính xác cao, sử dụng tiện lợi và di chuyển dễ dàng.
_Khuyết điểm: _dùng khoảng 08 năm, dễ thất lạc do thiết kế mỏng và tưởng là giấy.
Nhiệt kế có cấu tạo gồm: bầu đựng chất lỏng, ống quản, thang chia độ.
BẦU ĐỰNG CHẤT LỎNG
ỐNG QUẢN
THANG CHIA ĐỘ
Khi nhiệt độ tăng, các chất lỏng sẽ dãn nở. Khi nhiệt độ giảm, các chất lỏng sẽ co lại.
Người ta dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng để chế tạo nhiệt kế.
Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế sau ?
Do nhiệt độ đông đặc và nhiệt độ sôi của các chất lỏng khác nhau nên GHĐ của các nhiệt kế cũng khác nhau.
THANG 0C :
-GHĐ: 500C
-ĐCNN: 10C
THANG 0F:
-GHĐ: 1200 F
-ĐCNN: 20 F
-GHĐ: 420C
-ĐCNN: 0,10C
-GHĐ: 450C
-ĐCNN: 0,10C
CÁCH SỬ DỤNG NHIỆT KẾ THỦY NGÂN ĐO NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ NGƯỜI
Trước khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân, bạn cần phải lau sạch nhiệt kế.
Sau đó, cầm đầu nhiệt kế , dốc bầu đựng chất lỏng xuống và vẩy thật mạnh.Động tác này sẽ giúp cột thủy ngân xuống đến mức thấp nhất trong nhiệt kế.
*Khi đo nhiệt độ , cột thủy ngân có thể dãn nở và đo chính xác hơn.
- Khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với các vật khác
- Khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với các vật khác
*Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc * Thủy ngân rất độc nên nếu không may làm vỡ, không được chạm tay vào
NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG NHIỆT KẾ Y TẾ
Một số lưu ý khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ:
*Không dùng máy hút bụi, vì sẽ làm hạt thuỷ ngân vỡ thành nhiều hạt nhỏ và bốc hơi do không khí nóng trong máy rồi phát tán. *Không dùng chổi quét vì sẽ làm vỡ thành nhiều hạt nhỏ và phát tán chúng. *Không bỏ thuỷ ngân vào cống nước, sẽ làm nhiễm độc nguồn nước và tắc đường cống. *Không mang giày dính thuỷ ngân đi khắp phòng. *Không mặc quần áo dính thuỷ ngân.
2. THANG NHIỆT ĐỘ
_Anders Celsius(1701-1744), nhà Vật lý người Thụy Điển, người phát minh thang nhiệt độ Celsiusvào năm 1742_
Năm 1742, Celsius đã đề nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ đông đặc của nước (00C) và nhiệt độ sôi của nước (1000C) thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí hiệu là 10C. Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Celsius. Chữ C trong kí hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà vật lí. Trong thang nhiệt độ này, nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là nhiệt độ âm.
TÌM HIỂU VỀ THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS
Dựa vào thông tin đã đọc, em hãy điền vào chỗ trống, hoàn thành các câu sau:
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius :
- Nhiệt độ của nước đá đang tan: …………..
- Nhiệt độ của nước đang sôi: …………….
- Từ 0°C đến 100°C chia thành 100 phần bằng nhau ứng với ………….
- Nhiệt độ thấp hơn 0°C được ghi bằng nhiệt độ …………
00C
1000C
10C
âm
Gabriel Fahrenheit
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Đức
Năm 1714, Fahrenheit đã đề nghị chia nhỏ khoảng cách giữa nhiệt độ đông đặc của nước (32oF) và nhiệt độ sôi của nước (212oF) thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1,80F. Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Fahrenheit, còn gọi là nhiệt giai Fahrenheit. Chữ F trong kí hiệu 0F là chữ cái đầu của tên nhà vật lí.
TÌM HIỂU VỀ THANG NHIỆT ĐỘ FAHRENHEIT
William Thomson, 1st Baron Kelvin
(1824 – 1907)
Nhà Vật lí người Ai Len
Năm 1848, Kelvin đã đề nghị chia nhỏ khoảng cách giữa nhiệt độ đông đặc của nước (273K) và nhiệt độ sôi của nước (373K) thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1K. Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Kelvin, còn gọi là nhiệt giai Kelvin. Các độ chia trên thang đo này được gọi là Kelvin và được kí hiệu là K, với K là chữ cái đầu của tên nhà vật lí.
TÌM HIỂU VỀ THANG NHIỆT ĐỘ KEVIN
CÁC THANG NHIỆT ĐỘ
oC
oF
K
Nước đá đang tan
0
32
273
Nước đang sôi
100
212
373
THANG NHIỆT ĐỘ
NHIỆT ĐỘ
CÁCH ĐỔI NHIỆT ĐỘ
FAHRENHEIT SANG CELSIUS
KELVIN SANG CELSIUS
t(oC)=[t(oF) 32] : 1,8
t(oC) = t(K) 273
3. THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
Chọn nhiệt kế 7.6(c) để đo nhiệt độ sôi của nước vì nhiệt độ sôi của nước là 100oC thuộc phạm vi đo (từ 0oC đến 140oC) của nhiệt kế trên.
Chọn nhiệt kế 7.6 (a) hoặc (b) để đo nhiệt độ cơ thể vì nhiệt độ cơ thể khoảng 37oC thuộc phạm vi đo của 2 nhiệt kế trên.
ƯỚC LƯỢNG NHIỆT ĐỘ CỦA VẬT VÀ LỰA CHỌN NHIỆT KẾ
EM HÃY ĐO NHIỆT ĐỘ CỦA 2 CỐC NƯỚC VÀ GHI KẾT QUẢ VÀO BẢNG 7.1 SAU.
TẠI SAO CÓ NHIỆT KẾ THỦY NGÂN, NHIỆT KẾ RƯỢU MÀ KHÔNG CÓ NHIỆT KẾ NƯỚC ?
Vì nước có sự co dãn vì nhiệt không đều: 0oC thì đông lại, 100oC thì sôi, 4oC trở lên nước mới nở ra.
MÔ TẢ CÁCH ĐO VÀ THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ CỦA CƠ THỂ EM ?
VẬN DỤNG
Nhiệt kế y tế
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế Rượu
Vì nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 35oC đến 42oC
Câu 1:Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhiệt kế y tế dùng để đo:
A) Nhiệt độ của nước đá
B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C) Nhiệt độ của môi trường
D) Thân nhiệt của người
Câu 2:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
B) Điều chỉnh về vạch số 0
C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ
?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C, hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá trình trong hình 8.2
a) Nhiệt độ 5∘C
b) Nhiệt độ 323∘C
c) Nhiệt độ 36,5∘C
d) Nhiệt độ 0∘C
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc ước lượng này có ích lợi gì?
- khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt độ sốt để có thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt cho bé
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc nước quá nóng.
Sắp xếp các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng nhiệt kế y tế điện từ
Bấm nút khởi động.
2. Nhiệt kế y tế điện từ
Chờ khi có tín hiệu bíp rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Tắt nút khởi động.
Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
Bước 2:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
Bước 5:
Thực hành trong 5 phút:
Đo nhiệt độ cơ thể của mình và đo nhiệt độ của nước trong cốc, ghi vào bản báo cáo.
Đối tượng
Nhiệt độ
( oC)
Bản thân
Nước trong cốc
Xác định GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế mà nhóm em đang có
Vậy để biết chính xác em bé có bị sốt không ta nên làm thế nào?
BÀI 7 :
THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS .
ĐO NHIỆT ĐỘ
1. NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
TÌM HIỂU VỀ NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
Cốc 1: Nước lạnh
Cốc 3: Nước ấm
Cốc 2: Nước nguội
Nhúng tay phải vào bình nước lạnh và tay trái vào bình nước ấm
Khi cùng nhúng vào nước nguội, các ngón tay có cảm giác nóng, lạnh như thế nào? Từ rút ra kết luận về cảm giác nóng lạnh của tay?
Sau đó rút hai tay ra, cùng nhúng vào bình đựng nước nguội
→Khi cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón tay có cảm giác khác nhau.
Cảm giác của tay không thể xác định được chính xác độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
Muốn so sánh độ “nóng, lạnh” của một vật, người ta dựa vào đại lượng nào ?
Thí nghiệm 1: Cảm nhận về độ nóng lạnh của nước
Nước lạnh
Nước ấm
Nước nguội
Em hãy dung tay cảm nhận nhiệt độ của bàn gỗ, ghế inox trong phòng xem thế nào ?
Giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ của vật.
Nhiệt độ là số đo độ nóng , lạnh của một vật.
Em hãy kể tên một số loại dụng cụ đo nhiệt độ mà em biết. Nêu những ưu thế và hạn chế của mỗi loại dụng cụ đó.
Để đo nhiệt độ ta sử dụng nhiệt kế
NHIỆT KẾ THỦY NGÂN
Ưu điểm : rẻ tiền, chính xác, phổ biến, đo ở nhiệt độ cao. Không phụ thuộc pin.
Nhược điểm : thời gian đo lâu, khó đọc kết quả, nguy hiểm khi đổ vỡ.
NHIỆT KẾ ĐIỆN TỬ
Ưu điểm : an toàn , thời gian đo nhanh, dễ đọc kết quả.
Nhược điểm : đắt tiền, phụ thuộc pin-nguồn điện.
NHIỆT KẾ RƯỢU
ƯU ĐIỂM :
ÍT NGUY HIỂM, ÍT ĐỘC HẠI, KHÔNG PHỤ THUỘC PIN.
NHƯỢC ĐIỂM:
ĐO Ở NHIỆT ĐỘ THẤP, KÉM BỀN HƠN VÌ RƯỢU BAY HƠI NHANH.
NHIỆT
KẾ
HỒNG
NGOẠI
ƯU ĐIỂM : Dễ dùng, không cần tiếp xúc với vật cần đo.
NHƯỢC ĐIỂM : Giá thành cao, kết quả dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, phụ thuộc vào pin.
NHIỆT KẾ DÁN
_Ưu điểm:_ dạng dẻo dễ dán trên bề mặt như trán, ngực, …., độ chính xác cao, sử dụng tiện lợi và di chuyển dễ dàng.
_Khuyết điểm: _dùng khoảng 08 năm, dễ thất lạc do thiết kế mỏng và tưởng là giấy.
Nhiệt kế có cấu tạo gồm: bầu đựng chất lỏng, ống quản, thang chia độ.
BẦU ĐỰNG CHẤT LỎNG
ỐNG QUẢN
THANG CHIA ĐỘ
Khi nhiệt độ tăng, các chất lỏng sẽ dãn nở. Khi nhiệt độ giảm, các chất lỏng sẽ co lại.
Người ta dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng để chế tạo nhiệt kế.
Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế sau ?
Do nhiệt độ đông đặc và nhiệt độ sôi của các chất lỏng khác nhau nên GHĐ của các nhiệt kế cũng khác nhau.
THANG 0C :
-GHĐ: 500C
-ĐCNN: 10C
THANG 0F:
-GHĐ: 1200 F
-ĐCNN: 20 F
-GHĐ: 420C
-ĐCNN: 0,10C
-GHĐ: 450C
-ĐCNN: 0,10C
CÁCH SỬ DỤNG NHIỆT KẾ THỦY NGÂN ĐO NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ NGƯỜI
Trước khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân, bạn cần phải lau sạch nhiệt kế.
Sau đó, cầm đầu nhiệt kế , dốc bầu đựng chất lỏng xuống và vẩy thật mạnh.Động tác này sẽ giúp cột thủy ngân xuống đến mức thấp nhất trong nhiệt kế.
*Khi đo nhiệt độ , cột thủy ngân có thể dãn nở và đo chính xác hơn.
- Khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với các vật khác
- Khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với các vật khác
*Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc * Thủy ngân rất độc nên nếu không may làm vỡ, không được chạm tay vào
NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG NHIỆT KẾ Y TẾ
Một số lưu ý khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ:
*Không dùng máy hút bụi, vì sẽ làm hạt thuỷ ngân vỡ thành nhiều hạt nhỏ và bốc hơi do không khí nóng trong máy rồi phát tán. *Không dùng chổi quét vì sẽ làm vỡ thành nhiều hạt nhỏ và phát tán chúng. *Không bỏ thuỷ ngân vào cống nước, sẽ làm nhiễm độc nguồn nước và tắc đường cống. *Không mang giày dính thuỷ ngân đi khắp phòng. *Không mặc quần áo dính thuỷ ngân.
2. THANG NHIỆT ĐỘ
_Anders Celsius(1701-1744), nhà Vật lý người Thụy Điển, người phát minh thang nhiệt độ Celsiusvào năm 1742_
Năm 1742, Celsius đã đề nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ đông đặc của nước (00C) và nhiệt độ sôi của nước (1000C) thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí hiệu là 10C. Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Celsius. Chữ C trong kí hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà vật lí. Trong thang nhiệt độ này, nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là nhiệt độ âm.
TÌM HIỂU VỀ THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS
Dựa vào thông tin đã đọc, em hãy điền vào chỗ trống, hoàn thành các câu sau:
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius :
- Nhiệt độ của nước đá đang tan: …………..
- Nhiệt độ của nước đang sôi: …………….
- Từ 0°C đến 100°C chia thành 100 phần bằng nhau ứng với ………….
- Nhiệt độ thấp hơn 0°C được ghi bằng nhiệt độ …………
00C
1000C
10C
âm
Gabriel Fahrenheit
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Đức
Năm 1714, Fahrenheit đã đề nghị chia nhỏ khoảng cách giữa nhiệt độ đông đặc của nước (32oF) và nhiệt độ sôi của nước (212oF) thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1,80F. Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Fahrenheit, còn gọi là nhiệt giai Fahrenheit. Chữ F trong kí hiệu 0F là chữ cái đầu của tên nhà vật lí.
TÌM HIỂU VỀ THANG NHIỆT ĐỘ FAHRENHEIT
William Thomson, 1st Baron Kelvin
(1824 – 1907)
Nhà Vật lí người Ai Len
Năm 1848, Kelvin đã đề nghị chia nhỏ khoảng cách giữa nhiệt độ đông đặc của nước (273K) và nhiệt độ sôi của nước (373K) thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1K. Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Kelvin, còn gọi là nhiệt giai Kelvin. Các độ chia trên thang đo này được gọi là Kelvin và được kí hiệu là K, với K là chữ cái đầu của tên nhà vật lí.
TÌM HIỂU VỀ THANG NHIỆT ĐỘ KEVIN
CÁC THANG NHIỆT ĐỘ
oC
oF
K
Nước đá đang tan
0
32
273
Nước đang sôi
100
212
373
THANG NHIỆT ĐỘ
NHIỆT ĐỘ
CÁCH ĐỔI NHIỆT ĐỘ
FAHRENHEIT SANG CELSIUS
KELVIN SANG CELSIUS
t(oC)=[t(oF) 32] : 1,8
t(oC) = t(K) 273
3. THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
Chọn nhiệt kế 7.6(c) để đo nhiệt độ sôi của nước vì nhiệt độ sôi của nước là 100oC thuộc phạm vi đo (từ 0oC đến 140oC) của nhiệt kế trên.
Chọn nhiệt kế 7.6 (a) hoặc (b) để đo nhiệt độ cơ thể vì nhiệt độ cơ thể khoảng 37oC thuộc phạm vi đo của 2 nhiệt kế trên.
ƯỚC LƯỢNG NHIỆT ĐỘ CỦA VẬT VÀ LỰA CHỌN NHIỆT KẾ
EM HÃY ĐO NHIỆT ĐỘ CỦA 2 CỐC NƯỚC VÀ GHI KẾT QUẢ VÀO BẢNG 7.1 SAU.
TẠI SAO CÓ NHIỆT KẾ THỦY NGÂN, NHIỆT KẾ RƯỢU MÀ KHÔNG CÓ NHIỆT KẾ NƯỚC ?
Vì nước có sự co dãn vì nhiệt không đều: 0oC thì đông lại, 100oC thì sôi, 4oC trở lên nước mới nở ra.
MÔ TẢ CÁCH ĐO VÀ THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ CỦA CƠ THỂ EM ?
VẬN DỤNG
Nhiệt kế y tế
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế Rượu
Vì nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 35oC đến 42oC
Câu 1:Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhiệt kế y tế dùng để đo:
A) Nhiệt độ của nước đá
B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C) Nhiệt độ của môi trường
D) Thân nhiệt của người
Câu 2:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
B) Điều chỉnh về vạch số 0
C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ
?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C, hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá trình trong hình 8.2
a) Nhiệt độ 5∘C
b) Nhiệt độ 323∘C
c) Nhiệt độ 36,5∘C
d) Nhiệt độ 0∘C
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc ước lượng này có ích lợi gì?
- khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt độ sốt để có thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt cho bé
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc nước quá nóng.
Sắp xếp các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng nhiệt kế y tế điện từ
Bấm nút khởi động.
2. Nhiệt kế y tế điện từ
Chờ khi có tín hiệu bíp rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Tắt nút khởi động.
Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
Bước 2:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
Bước 5:
Thực hành trong 5 phút:
Đo nhiệt độ cơ thể của mình và đo nhiệt độ của nước trong cốc, ghi vào bản báo cáo.
Đối tượng
Nhiệt độ
( oC)
Bản thân
Nước trong cốc
Xác định GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế mà nhóm em đang có
 








Các ý kiến mới nhất