Bài 25. Bàn luận về phép học (Luận học pháp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 08h:35' 23-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 383
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 08h:35' 23-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 383
Số lượt thích:
0 người
Trường Đại học đầu tiên của nước ta tên là gì?
Triều đại nào nền học phát triển thịnh vượng nhất?
Ngữ văn lớp 8
Văn bản:
BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
La Sơn Phu Tử - Nguyễn Thiếp
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Em biết gì về tác giả
La Sơn Phu Tử
Nguyễn Thiếp?
- Nguyễn Thiếp (1723 – 1804), tự là Khải Xuyên,
hiệu là Lạp Phong cư sĩ, La Sơn Phu Tử, quê ở
Nguyệt Ao - Đức Thọ - Hà Tĩnh.
- Là người thông minh, học rộng hiểu sâu, từng
đỗ đạt - làm quan dưới triều Lê, sau về ở ẩn,
làm nghề dạy học.
- Được người đời kính trọng, vua Quang Trung
trọng dụng.
Đền thờ La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
* Đọc, tìm hiểu chú thích sgk/76
*Thể loại: Tấu
- Thể văn nghị luận cổ.
- Thể loại văn thư của bề tôi trình lên vua chúa để trình bày
sự việc, những ý kiến , đề nghị của mình.
-
Tấu có thể viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biền ngẫu.
I. Tìm hiểu chung:
Nêu hoàn cảnh ra
đời văn bản?
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
*. Thể loại
*. Xuất xứ:
Bàn luận về phép học là phần trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi
vua Quang Trung vào tháng 8/1791, khi ông vào Phú Xuân hội kiến
với nhà vua.
Bài tấu
(của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung)
QUÂN ĐỨC
(Đức của vua)
DÂN TÂM
(Lòng dân)
HỌC PHÁP
(Phép học)
Văn bản có thể chia
mấy phần? Nêu
giới hạn và nội
dung từng phần?
*. Bố cục: 3phần
Bàn luận
về phép học
“ Ngọc không mài…học điều ấy.”
- Mục đích chân chính của việc học.
“ Nước Việt ta… điều tệ hại ấy.”
- Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai lầm.
“ Cúi xin từ nay ... chớ bỏ qua.”
- Quan điểm và phương pháp học tập
đúng đắn.
( Phần còn lại )
- Tác dụng của việc học chân chính.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Luận điểm 1: Mục đích chân chính của việc học.
- “Ngọc không mài không thành đồ vật ,người không học
không biết rõ đạo.”
=> Dùng châm ngôn; hình ảnh so sánh cụ thể.
=> Khái niệm “học” trở nên dễ hiểu.
- “Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy”.
→ Cách giải thích ngắn gọn, rõ ràng.
=> Mục đích chân chính của việc học là học làm người có đạo đức .
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Luận điểm 1: Mục đích chân chính của việc học.
2. Luận điểm 2: Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai trái.
Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.
Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết
đến tam cương, ngũ thường. Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Nước
mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.
2. Luận điểm 2: Phê phán lối học lệch lạc, sai trái.
Phê phán lối học hình thức hòng cầu danh lợi , học không biết đến
tam cương (quan hệ vua - tôi; cha - con; chồng - vợ), ngũ thường (năm
đức tính của con người là nhân, nghĩa, lễ, trí, tín).
⇒ Hậu quả : + chúa tầm thường
+ thần nịnh hót
* Nghệ thuật:
+ phép liệt kê.
+ lí lẽ kết hợp với thực tiễn.
-> nước mất, nhà tan
3. Luận điểm 3: Quan điểm và phương pháp học đúng đắn
a. Quan điểm
Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ,
huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn
cựu triều, đều tùy đâu tiện đấy mà đi học.
Phép dạy, nhất định theo Chu Tử.
- Phạm vi: phát triển việc học rộng khắp tại các phủ huyện, xã, thôn.
- Đối tượng : mọi người ai cũng được học.
- Phép dạy (nội dung): theo Chu Tử.
II. Tìm hiểu chi tiết
b. Phương pháp học đúng đắn
“Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc. Tuần tự tiến lên
học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử. Học rộng rồi tóm
lược cho gọn, theo điều học mà làm .”
( Tứ thư: bốn quyển sách tiêu biểu của Nho giáo.
- Ngũ kinh: năm bộ sách kinh điển của Nho giáo: Kinh
Dịch, Kinh Thư, Kinh thi, Kinh Lễ, Kinh Xuân Thu.
- Chư sử: các cuốn sách sử có tiếng đời xưa.)
- Học tuần tự từ thấp đến cao.
- Học rộng, nghĩ sâu, tóm lược điều cốt yếu nhất.
- Theo điều học mà làm.
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Luận điểm 3: Quan điểm và phương pháp học đúng đắn
* Phạm vi: phát triển việc học rộng khắp tại các phủ huyện, xã, thôn.
* Đối tượng : mọi người ai cũng được học.
* Phép dạy (nội dung học): theo Chu Tử.
* Phương pháp học: - Học từ thấp đến cao.
- Học rộng, nghĩ sâu, tóm lược điều cốt yếu nhất..
- Theo điều học mà làm.
=> Đúng đắn, toàn diện, tiến bộ, nhân văn.
II. Tìm hiểu chi tiết
4. Luận điểm 4: Tác dụng của việc học chân chính:
Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước
nhờ thế mà vững yên. Đó mới thực là cái đạo ngày
nay có quan hệ tới lòng người. Xin chớ bỏ qua.
Đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều
thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị.
(?) Việc học chân chính có tác dụng như thế nào?
Đạo học thành
Người tốt nhiều; nhân tài được lập công.
Triều đình ngay ngắn.
Thiên hạ thịnh trị.
* Nghệ thuật:
Lập luận theo kiểu móc xích: kết quả trước là tiền đề, là cơ sở cho
kết quả tiếp theo.
-> Lập luận chặt chẽ, sức thuyết phục lớn.
* Phần kết
“Đó là mấy điều, thành thật xin dâng. Chẳng quản lời nói
vu vơ, cúi mong Hoàng thượng soi xét.
Kẻ hèn thần cung kính tấu trình”.
- Lời thỉnh cầu chân thành (thành thật xin dâng).
- Thái độ khiêm nhường, cung kính của một bề tôi (kẻ hèn thần
cung kính tấu trình).
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Trình tự lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ giản dị, giàu sức
thuyết phục.
- So sánh cụ thể, dễ hiểu .
2. Nội dung
- Mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức,
góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi .
- Muốn học tốt phải có phương pháp: học từ thấp đến cao, học
rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải đi đôi với hành.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LẬP LUẬN CỦA VĂN BẢN:
MỤC ĐÍCH CHÂN CHÍNH
CỦA VIỆC HỌC .
PHÊ PHÁN LỐI HỌC LỆCH
LẠC, SAI TRÁI .
QUAN ĐIỂM,
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP
ĐÚNG ĐẮN
TÁC DỤNG CỦA VIỆC HỌC
CHÂN CHÍNH.
(?) Em hiểu gì về Nguyễn Thiếp – tác giả của những
lời tấu trình này ?
Là người thiên tư sáng suốt, học rộng, hiểu sâu, yêu
nước, quan tâm đến vận mệnh đất nước, trọng chữ,
trọng tài.
Tư tưởng của Nguyễn Thiếp là nền tảng cho những
quan điểm học đúng đắn ngày nay.
Điểm tiến bộ
Tư tưởng của Nguyễn Thiếp là nền
tảng cho những quan điểm học
đúng đắn ngày nay: học để làm
người , học đi đôi với hành…
Điểm cần bổ sung
Mục đích học là không chỉ
là rèn luyện mà còn phát triển
năng lực, trí tuệ, rèn luyện kĩ
năng sống… Để con người trở
nên toàn diện, có thể đóng
góp, xây dựng đất nước.
MỞ RỘNG
Bốn mục tiêu giáo dục của UNESCO:
- Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự
khẳng định mình.
- Học để làm người.
- Học gắn với hành.
- Dạy học lấy người học làm trung tâm.
IV. LUYỆN TẬP
* Bài tập 1:
Trình bày sơ đồ lập luận của văn bản “Bàn luận về phép học”.
* Bài tập 2:
Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy so sánh điểm giống và khác
nhau của thể tấu với thể cáo, hịch, chiếu.
So sánh: Chiếu, Hịch, Cáo, Tấu
Thể loại
Giống
Khác
Tấu
Hịch, Cáo, Chiếu
Đều là văn nghị luận trung đại, thường
được viết theo lối văn biền ngẫu.
Là một loại văn thư
của bề tôi , thần dân
gửi lên vua, chúa.
Là các thể văn do
vua, chúa hay thủ lĩnh
ban truyền xuống
thần dân/ quân sĩ.
IV. LUYỆN TẬP
• Bài tập 3:
Viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy làm rõ quan điểm:
Học phải đi đôi với hành.
GỢI Ý
* Giải thích thế nào là học đi đôi với hành
Thế nào là học? Thế nào là hành? => Học đi đôi với hành là gì?
* Tại sao học phải đi đôi với hành
- Nếu hành mà không học thì sao? -> Dẫn chứng
- Nếu học mà không hành thì sao? -> Dẫn chứng
- Học đi đôi với hành mang lại hiệu quả, tác dụng như thế nào? -> Lí lẽ+ Dẫn chứng
* Làm thế nào để học đi đôi với hành có hiệu quả: đưa ra nhưng giải pháp, hành động
cụ thể.
* Bàn luận mở rộng: phê phán lối học đối phó, học chay, học vẹt…
* Liên hệ bản thân.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Học bài cũ:
- Hoàn thành đoạn văn ở bài tập 2.
- Nắm được trình tự lập luận trong văn bản.
- Nhớ được các phương pháp học mà tác giả nêu ra, liên hệ với
thời đại ngày nay.
2. Chuẩn bị bài mới: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm.
Triều đại nào nền học phát triển thịnh vượng nhất?
Ngữ văn lớp 8
Văn bản:
BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
La Sơn Phu Tử - Nguyễn Thiếp
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Em biết gì về tác giả
La Sơn Phu Tử
Nguyễn Thiếp?
- Nguyễn Thiếp (1723 – 1804), tự là Khải Xuyên,
hiệu là Lạp Phong cư sĩ, La Sơn Phu Tử, quê ở
Nguyệt Ao - Đức Thọ - Hà Tĩnh.
- Là người thông minh, học rộng hiểu sâu, từng
đỗ đạt - làm quan dưới triều Lê, sau về ở ẩn,
làm nghề dạy học.
- Được người đời kính trọng, vua Quang Trung
trọng dụng.
Đền thờ La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
* Đọc, tìm hiểu chú thích sgk/76
*Thể loại: Tấu
- Thể văn nghị luận cổ.
- Thể loại văn thư của bề tôi trình lên vua chúa để trình bày
sự việc, những ý kiến , đề nghị của mình.
-
Tấu có thể viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biền ngẫu.
I. Tìm hiểu chung:
Nêu hoàn cảnh ra
đời văn bản?
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
*. Thể loại
*. Xuất xứ:
Bàn luận về phép học là phần trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi
vua Quang Trung vào tháng 8/1791, khi ông vào Phú Xuân hội kiến
với nhà vua.
Bài tấu
(của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung)
QUÂN ĐỨC
(Đức của vua)
DÂN TÂM
(Lòng dân)
HỌC PHÁP
(Phép học)
Văn bản có thể chia
mấy phần? Nêu
giới hạn và nội
dung từng phần?
*. Bố cục: 3phần
Bàn luận
về phép học
“ Ngọc không mài…học điều ấy.”
- Mục đích chân chính của việc học.
“ Nước Việt ta… điều tệ hại ấy.”
- Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai lầm.
“ Cúi xin từ nay ... chớ bỏ qua.”
- Quan điểm và phương pháp học tập
đúng đắn.
( Phần còn lại )
- Tác dụng của việc học chân chính.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Luận điểm 1: Mục đích chân chính của việc học.
- “Ngọc không mài không thành đồ vật ,người không học
không biết rõ đạo.”
=> Dùng châm ngôn; hình ảnh so sánh cụ thể.
=> Khái niệm “học” trở nên dễ hiểu.
- “Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy”.
→ Cách giải thích ngắn gọn, rõ ràng.
=> Mục đích chân chính của việc học là học làm người có đạo đức .
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Luận điểm 1: Mục đích chân chính của việc học.
2. Luận điểm 2: Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai trái.
Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.
Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết
đến tam cương, ngũ thường. Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Nước
mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.
2. Luận điểm 2: Phê phán lối học lệch lạc, sai trái.
Phê phán lối học hình thức hòng cầu danh lợi , học không biết đến
tam cương (quan hệ vua - tôi; cha - con; chồng - vợ), ngũ thường (năm
đức tính của con người là nhân, nghĩa, lễ, trí, tín).
⇒ Hậu quả : + chúa tầm thường
+ thần nịnh hót
* Nghệ thuật:
+ phép liệt kê.
+ lí lẽ kết hợp với thực tiễn.
-> nước mất, nhà tan
3. Luận điểm 3: Quan điểm và phương pháp học đúng đắn
a. Quan điểm
Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ,
huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn
cựu triều, đều tùy đâu tiện đấy mà đi học.
Phép dạy, nhất định theo Chu Tử.
- Phạm vi: phát triển việc học rộng khắp tại các phủ huyện, xã, thôn.
- Đối tượng : mọi người ai cũng được học.
- Phép dạy (nội dung): theo Chu Tử.
II. Tìm hiểu chi tiết
b. Phương pháp học đúng đắn
“Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc. Tuần tự tiến lên
học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử. Học rộng rồi tóm
lược cho gọn, theo điều học mà làm .”
( Tứ thư: bốn quyển sách tiêu biểu của Nho giáo.
- Ngũ kinh: năm bộ sách kinh điển của Nho giáo: Kinh
Dịch, Kinh Thư, Kinh thi, Kinh Lễ, Kinh Xuân Thu.
- Chư sử: các cuốn sách sử có tiếng đời xưa.)
- Học tuần tự từ thấp đến cao.
- Học rộng, nghĩ sâu, tóm lược điều cốt yếu nhất.
- Theo điều học mà làm.
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Luận điểm 3: Quan điểm và phương pháp học đúng đắn
* Phạm vi: phát triển việc học rộng khắp tại các phủ huyện, xã, thôn.
* Đối tượng : mọi người ai cũng được học.
* Phép dạy (nội dung học): theo Chu Tử.
* Phương pháp học: - Học từ thấp đến cao.
- Học rộng, nghĩ sâu, tóm lược điều cốt yếu nhất..
- Theo điều học mà làm.
=> Đúng đắn, toàn diện, tiến bộ, nhân văn.
II. Tìm hiểu chi tiết
4. Luận điểm 4: Tác dụng của việc học chân chính:
Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước
nhờ thế mà vững yên. Đó mới thực là cái đạo ngày
nay có quan hệ tới lòng người. Xin chớ bỏ qua.
Đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều
thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị.
(?) Việc học chân chính có tác dụng như thế nào?
Đạo học thành
Người tốt nhiều; nhân tài được lập công.
Triều đình ngay ngắn.
Thiên hạ thịnh trị.
* Nghệ thuật:
Lập luận theo kiểu móc xích: kết quả trước là tiền đề, là cơ sở cho
kết quả tiếp theo.
-> Lập luận chặt chẽ, sức thuyết phục lớn.
* Phần kết
“Đó là mấy điều, thành thật xin dâng. Chẳng quản lời nói
vu vơ, cúi mong Hoàng thượng soi xét.
Kẻ hèn thần cung kính tấu trình”.
- Lời thỉnh cầu chân thành (thành thật xin dâng).
- Thái độ khiêm nhường, cung kính của một bề tôi (kẻ hèn thần
cung kính tấu trình).
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Trình tự lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ giản dị, giàu sức
thuyết phục.
- So sánh cụ thể, dễ hiểu .
2. Nội dung
- Mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức,
góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi .
- Muốn học tốt phải có phương pháp: học từ thấp đến cao, học
rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải đi đôi với hành.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LẬP LUẬN CỦA VĂN BẢN:
MỤC ĐÍCH CHÂN CHÍNH
CỦA VIỆC HỌC .
PHÊ PHÁN LỐI HỌC LỆCH
LẠC, SAI TRÁI .
QUAN ĐIỂM,
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP
ĐÚNG ĐẮN
TÁC DỤNG CỦA VIỆC HỌC
CHÂN CHÍNH.
(?) Em hiểu gì về Nguyễn Thiếp – tác giả của những
lời tấu trình này ?
Là người thiên tư sáng suốt, học rộng, hiểu sâu, yêu
nước, quan tâm đến vận mệnh đất nước, trọng chữ,
trọng tài.
Tư tưởng của Nguyễn Thiếp là nền tảng cho những
quan điểm học đúng đắn ngày nay.
Điểm tiến bộ
Tư tưởng của Nguyễn Thiếp là nền
tảng cho những quan điểm học
đúng đắn ngày nay: học để làm
người , học đi đôi với hành…
Điểm cần bổ sung
Mục đích học là không chỉ
là rèn luyện mà còn phát triển
năng lực, trí tuệ, rèn luyện kĩ
năng sống… Để con người trở
nên toàn diện, có thể đóng
góp, xây dựng đất nước.
MỞ RỘNG
Bốn mục tiêu giáo dục của UNESCO:
- Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự
khẳng định mình.
- Học để làm người.
- Học gắn với hành.
- Dạy học lấy người học làm trung tâm.
IV. LUYỆN TẬP
* Bài tập 1:
Trình bày sơ đồ lập luận của văn bản “Bàn luận về phép học”.
* Bài tập 2:
Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy so sánh điểm giống và khác
nhau của thể tấu với thể cáo, hịch, chiếu.
So sánh: Chiếu, Hịch, Cáo, Tấu
Thể loại
Giống
Khác
Tấu
Hịch, Cáo, Chiếu
Đều là văn nghị luận trung đại, thường
được viết theo lối văn biền ngẫu.
Là một loại văn thư
của bề tôi , thần dân
gửi lên vua, chúa.
Là các thể văn do
vua, chúa hay thủ lĩnh
ban truyền xuống
thần dân/ quân sĩ.
IV. LUYỆN TẬP
• Bài tập 3:
Viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy làm rõ quan điểm:
Học phải đi đôi với hành.
GỢI Ý
* Giải thích thế nào là học đi đôi với hành
Thế nào là học? Thế nào là hành? => Học đi đôi với hành là gì?
* Tại sao học phải đi đôi với hành
- Nếu hành mà không học thì sao? -> Dẫn chứng
- Nếu học mà không hành thì sao? -> Dẫn chứng
- Học đi đôi với hành mang lại hiệu quả, tác dụng như thế nào? -> Lí lẽ+ Dẫn chứng
* Làm thế nào để học đi đôi với hành có hiệu quả: đưa ra nhưng giải pháp, hành động
cụ thể.
* Bàn luận mở rộng: phê phán lối học đối phó, học chay, học vẹt…
* Liên hệ bản thân.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Học bài cũ:
- Hoàn thành đoạn văn ở bài tập 2.
- Nắm được trình tự lập luận trong văn bản.
- Nhớ được các phương pháp học mà tác giả nêu ra, liên hệ với
thời đại ngày nay.
2. Chuẩn bị bài mới: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm.
 







Các ý kiến mới nhất