Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Bản vẽ kĩ thuật và các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thủy
Ngày gửi: 10h:12' 31-12-2024
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trần Thủy
Ngày gửi: 10h:12' 31-12-2024
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
N
Ó
Đ
O
À
H
C
G
N
Ừ
M
I
U
V
T
IẾ
T
I
Ớ
V
N
Ế
Đ
H
IN
S
C
Ọ
H
CÁC EM
HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình 8.1 và
cho biết, người công
nhân dựa vào đâu để
có thể gia công chi tiết
máy đúng như ý tưởng
của người thiết kế?
w w w. r e a l l y g r e a t s i t e . c o m
BÀI 8
BẢN VẼ KĨ THUẬT VÀ CÁC TIÊU CHUẨN
TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
1. Khái niệm, vai trò
của bản vẽ kĩ thuật
NỘI DUNG
BÀI HỌC
2. Tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật
I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT
- Bản vẽ kĩ thuật
(BVKT) trình bày những
thông tin gì?
- Tại sao phải quy định
các tiêu chuẩn trình bày
BVKT?
- Hãy kể một số BVKT mà
em biết trong cuộc sống hằng
ngày?
1. Khái niệm
- Là bản vẽ trình bày các thông tin về hình dạng, kích thước, đặc điểm của vật
thể dưới dạng hình vẽ và các kí hiệu theo một quy tắc thống nhất.
2. Vai trò
- Trong sản xuất, bản vẽ kĩ thuật là căn cứ để gia công, chế tạo, lắp ráp, thi
công và kiểm tra sản phẩm.
- Trong đời sống, mỗi thiết bị thường đi kèm theo sơ đồ, hình vẽ, hướng dẫn sử
dụng, lắp ghép hoặc sửa chữa sao cho an toàn, hiệu quả.
- Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong kĩ thuật và được coi là
"ngôn ngữ" kĩ thuật.
II. TIÊU CHUẨN CƠ BẢN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
1. Khổ giấy
- Theo TCVN 7285:2003: có khổ giấy từ A0 đến A4
Quan sát hình 8.3, đọc nội dung mục "II 1. Khổ giấy" SGK và trả lời câu hỏi: Khung tên được
II. TIÊU CHUẨN CƠ BẢN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
1. Khổ giấy
- Khung vẽ: là hình chữ nhật, kẻ
bằng nét liền đậm. Cách mép
trái 20mm, cách các mép còn
lại 10mm.
- Khung tên: là HCN nằm ở góc
phía dưới bên phải khung vẽ,
kẻ bằng nét liền đậm theo kích
thước quy định.
2. Nét vẽ
2. Nét vẽ
TCVN 8-24:2002 quy định một số nét vẽ thường dùng trong BVKT: nét
liền đậm, nét liền mảnh, nét lượn sóng, nét đứt mảnh, nét gạch dài chấm - mảnh; nét gạch – dài - chấm – đậm.
Chiều rộng nét vẽ d (milimét) phụ thuộc vào loại nét vẽ và kích thước của bản
vẽ.
Bản vẽ quy định sử dụng nét đậm và nét mảnh với tỉ lệ 2:1.
Bản vẽ trên khổ giấy A4 thường sử dụng chiều rộng nét đậm d 0,5 mm, chiều
rộng nét mảnh d 0,25 mm.
3. Tỉ lệ
Quan sát hình 8.2, đọc nội
dung mục SGK và trả lời các
câu hỏi:
Tại sao phải sử dụng tỉ lệ
trên BVKT?
Bản vẽ hình 8.2 có tỉ lệ như
thế nào?
3. Tỉ lệ
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích
thước tương ứng đo trên vật thể.
TCVN 7286:2003 quy định 3 loại tỉ lệ:
Tỉ lệ phóng to 2:1; 5:1; 10:1; 20:1; 50:1,...
Tỉ lệ nguyên hình 1:1
Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2; 1:51:10; 1:20; 1:50....
4. Chữ viết
TCVN 7284-0:2003 quy định:
- Khổ chữ (h): là chiều cao của chữ hoa và được tính bằng milimét. Dãy các khổ chữ danh
nghĩa được quy định như sau: 1,8; 2,5; 3,5: 5; 7; 10; 14 và 20 mm.
- Chiều rộng (d): tính bằng h/10 (mm)
.
5. Ghi kích thước
Quan sát hình 8.2, và hình 8.5, đọc nội dung SGK và trả lời các câu hỏi:
1. Loại nét vẽ nào được sử dụng khi
ghi kích thước?
2. Đường gióng, đường kích thước
được vẽ như thế nào so với đoạn cần
ghi kích thước?
3. Ghi kích thước đoạn thẳng, kích
thước cung tròn và kích thước đường
tròn khác nhau ở điểm gì?
Các thành phần của kích
Đơn vị đo kích thước góc là độ, phút, giây
thước gồm:
và được ghi trên bản vẽ.
đường gióng;
đường kích thước;
chữ số kích thước.
Đơn vị đo kích thước dài là
milimét và không cần ghi đơn
vị trên bản vẽ.
Hướng của chữ số kích thước
được ghi như hình 8,5b và
Add an idea here
hình 8.5c.
Mỗi kích thước chỉ được ghi một lần trên
Ghi kích
bản vẽ và được ghi trên hình chiếu nào
thước
thể hiện rõ nhất cấu tạo của phần tử
được ghi.
Số lượng kích thước phải đủ để chế
tạo và kiểm tra vật thể
LUYỆN TẬP
Vẽ khung vẽ, khung tên lên khổ giấy A4.
Đo và vẽ lại chi tiết hình 8.6 (tỉ lệ 2:1)
lên khổ giấy A4 vừa vẽ.
Ghi kích thước, viết nội dung khung tên
cho bản vẽ.
VẬN DỤNG
1. Hãy tìm hiểu và giải thích kí hiệu.
TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999).
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật và cho biết
bản vẽ đó được sử dụng trong lĩnh vực nào.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
Xem lại kiến thức
đã học ở bài 8
02
Xem trước nội dung
Bài 9: Hình chiếu
vuông góc
03
Hoàn thành các bài
tập được giao
CẢM ƠN CÁC EM
!
E
H
G
N
G
N
Ắ
L
Ý
Ú
H
C
Ã
Đ
Ó
Đ
O
À
H
C
G
N
Ừ
M
I
U
V
T
IẾ
T
I
Ớ
V
N
Ế
Đ
H
IN
S
C
Ọ
H
CÁC EM
HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình 8.1 và
cho biết, người công
nhân dựa vào đâu để
có thể gia công chi tiết
máy đúng như ý tưởng
của người thiết kế?
w w w. r e a l l y g r e a t s i t e . c o m
BÀI 8
BẢN VẼ KĨ THUẬT VÀ CÁC TIÊU CHUẨN
TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
1. Khái niệm, vai trò
của bản vẽ kĩ thuật
NỘI DUNG
BÀI HỌC
2. Tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật
I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT
- Bản vẽ kĩ thuật
(BVKT) trình bày những
thông tin gì?
- Tại sao phải quy định
các tiêu chuẩn trình bày
BVKT?
- Hãy kể một số BVKT mà
em biết trong cuộc sống hằng
ngày?
1. Khái niệm
- Là bản vẽ trình bày các thông tin về hình dạng, kích thước, đặc điểm của vật
thể dưới dạng hình vẽ và các kí hiệu theo một quy tắc thống nhất.
2. Vai trò
- Trong sản xuất, bản vẽ kĩ thuật là căn cứ để gia công, chế tạo, lắp ráp, thi
công và kiểm tra sản phẩm.
- Trong đời sống, mỗi thiết bị thường đi kèm theo sơ đồ, hình vẽ, hướng dẫn sử
dụng, lắp ghép hoặc sửa chữa sao cho an toàn, hiệu quả.
- Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong kĩ thuật và được coi là
"ngôn ngữ" kĩ thuật.
II. TIÊU CHUẨN CƠ BẢN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
1. Khổ giấy
- Theo TCVN 7285:2003: có khổ giấy từ A0 đến A4
Quan sát hình 8.3, đọc nội dung mục "II 1. Khổ giấy" SGK và trả lời câu hỏi: Khung tên được
II. TIÊU CHUẨN CƠ BẢN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
1. Khổ giấy
- Khung vẽ: là hình chữ nhật, kẻ
bằng nét liền đậm. Cách mép
trái 20mm, cách các mép còn
lại 10mm.
- Khung tên: là HCN nằm ở góc
phía dưới bên phải khung vẽ,
kẻ bằng nét liền đậm theo kích
thước quy định.
2. Nét vẽ
2. Nét vẽ
TCVN 8-24:2002 quy định một số nét vẽ thường dùng trong BVKT: nét
liền đậm, nét liền mảnh, nét lượn sóng, nét đứt mảnh, nét gạch dài chấm - mảnh; nét gạch – dài - chấm – đậm.
Chiều rộng nét vẽ d (milimét) phụ thuộc vào loại nét vẽ và kích thước của bản
vẽ.
Bản vẽ quy định sử dụng nét đậm và nét mảnh với tỉ lệ 2:1.
Bản vẽ trên khổ giấy A4 thường sử dụng chiều rộng nét đậm d 0,5 mm, chiều
rộng nét mảnh d 0,25 mm.
3. Tỉ lệ
Quan sát hình 8.2, đọc nội
dung mục SGK và trả lời các
câu hỏi:
Tại sao phải sử dụng tỉ lệ
trên BVKT?
Bản vẽ hình 8.2 có tỉ lệ như
thế nào?
3. Tỉ lệ
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích
thước tương ứng đo trên vật thể.
TCVN 7286:2003 quy định 3 loại tỉ lệ:
Tỉ lệ phóng to 2:1; 5:1; 10:1; 20:1; 50:1,...
Tỉ lệ nguyên hình 1:1
Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2; 1:51:10; 1:20; 1:50....
4. Chữ viết
TCVN 7284-0:2003 quy định:
- Khổ chữ (h): là chiều cao của chữ hoa và được tính bằng milimét. Dãy các khổ chữ danh
nghĩa được quy định như sau: 1,8; 2,5; 3,5: 5; 7; 10; 14 và 20 mm.
- Chiều rộng (d): tính bằng h/10 (mm)
.
5. Ghi kích thước
Quan sát hình 8.2, và hình 8.5, đọc nội dung SGK và trả lời các câu hỏi:
1. Loại nét vẽ nào được sử dụng khi
ghi kích thước?
2. Đường gióng, đường kích thước
được vẽ như thế nào so với đoạn cần
ghi kích thước?
3. Ghi kích thước đoạn thẳng, kích
thước cung tròn và kích thước đường
tròn khác nhau ở điểm gì?
Các thành phần của kích
Đơn vị đo kích thước góc là độ, phút, giây
thước gồm:
và được ghi trên bản vẽ.
đường gióng;
đường kích thước;
chữ số kích thước.
Đơn vị đo kích thước dài là
milimét và không cần ghi đơn
vị trên bản vẽ.
Hướng của chữ số kích thước
được ghi như hình 8,5b và
Add an idea here
hình 8.5c.
Mỗi kích thước chỉ được ghi một lần trên
Ghi kích
bản vẽ và được ghi trên hình chiếu nào
thước
thể hiện rõ nhất cấu tạo của phần tử
được ghi.
Số lượng kích thước phải đủ để chế
tạo và kiểm tra vật thể
LUYỆN TẬP
Vẽ khung vẽ, khung tên lên khổ giấy A4.
Đo và vẽ lại chi tiết hình 8.6 (tỉ lệ 2:1)
lên khổ giấy A4 vừa vẽ.
Ghi kích thước, viết nội dung khung tên
cho bản vẽ.
VẬN DỤNG
1. Hãy tìm hiểu và giải thích kí hiệu.
TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999).
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật và cho biết
bản vẽ đó được sử dụng trong lĩnh vực nào.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
Xem lại kiến thức
đã học ở bài 8
02
Xem trước nội dung
Bài 9: Hình chiếu
vuông góc
03
Hoàn thành các bài
tập được giao
CẢM ƠN CÁC EM
!
E
H
G
N
G
N
Ắ
L
Ý
Ú
H
C
Ã
Đ
 









Các ý kiến mới nhất