Bài 13. Bản vẽ lắp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Xuân Tình
Ngày gửi: 16h:59' 11-06-2008
Dung lượng: 330.0 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Diệp Xuân Tình
Ngày gửi: 16h:59' 11-06-2008
Dung lượng: 330.0 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
BẢN VẼ LẮP
I. Khái niệm về bản vẽ lắp
Là tài liệu kỹ thuật gốm các hình diểu diễn của đơn vị lắp với số liệu cần thiết để lắp ráp và kiểm tra
- Căn cứ vào bản vẽ lắp để kiểm tra đơn vị lắp
- Bản vẽ lắp được dùng trong thiết kế, chế tạo và sử dụng
II. Nội dung của bản vẽ lắp
Một bản vẽ lắp gồm :
+ Các hình biểu diễn : Thể hiện hình dạng, kết cấu của sản phẩm. Vị trí tương đối và quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết
+ Kích thước và số liệu : Cần thiết cho việc lắp ráp và kiểm tra. Bao gồm cả các chỉ dẫn về đặc tính và phương pháp lắp ghép, số vị trí các chi tiết ...
+ Bảng kê : Tài liệu quan trọng của bản vẽ lắp, kèm theo bổ xung cho các hình biểu diễn để xác định các chi tiết của sản phẩm bao gồm ký hiệu và tên gọi
+ Khung tên
III. Cách đọc bản vẽ lắp
1. Các yêu cầu cần đạt được khi đọc bản vẽ lắp
+ Hiểu rõ cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của sản phẩm (đơn vị lắp) mà bản vẽ thể hiện
+ Hình dung được hình danh và kết cấu của các chi tiết. Hiểu rõ được mối quan hệ lắp ghép của chúng
+ Biết được trình tự lắp ghép và tháo lắp các chi tiết cảu sản phẩm
+ Hiểu được các số liệu ghi trong bản vẽ
2. Trình tự đọc bản vẽ lắp
Ví dụ : Đọc bản vẽ lắp đùi trái xe đạp
Bảng kê
a. Tìm hiểu chung
+ Đọc khung tên :Bộ đùi trái xe đạp
+ Đọc các yêu cầu kỹ thuật
+ Đọc phần thuyết minh trong bản vẽ
Đây là bản vẽ hướng dẫn lắp ráp các chi tiết để tạo ra sản phẩm bộ đùi trái
b. Phân tích hình biểu diễn
Có 2 hình chiếu của sản phẩm
+ Hình chiếu đứng và 2 hình cắt riêng phần ở 2 đầu hình chiếu
+ Hình chiếu bằng và một hình cắt riêng phần ở đầu phía trái, một mặt cắt rời
Bảng kê
c. Phân tích các chi tiết trong sản phẩm
+ Chi tiết đùi trái : Ký hiệu A.04.01
Căn cứ vào bảng kê
- Dài 195, khoảng cách giữa 2 lỗ lắp trục giữa và trục bàn đạp : 170 ±1
- Đầu nhỏ có ren lỗ. Thể hiện bằng mặt cắt riêng phần : M14x1,5LH
Bảng kê
- Đầu to : có lỗ 16 và lỗ 9; lỗ 9 cách đường trục của lỗ 16 bằng kích thước 8,1
- Mặt cắt rời ở hình chiếu bằng thể hiện tiết diện của đùi trái
Bảng kê
+ Bộ các chi tiết gồm :
- Chốt ca vét : Ký hiệu A.04.02
Dài 41, 2 đầu là cầu 9 và cầu 6
- Vòng đệm : Ký hiệu A.04.03
- Đai ốc : Ký hiệu A.04.04
+ Trục giữa : Ký hiệu A.04.05
HCB : Thể hiện mặt cắt chập trục giữa
Bảng kê
d. Tổng hợp
Căn cứ vào vị trí của các chi tiết trong sản phẩm. Ta thấy :
Lắp trục giữa vào lỗ 16 của đùi trục, sau đó lắp chốt cavét vào lỗ lỗ 9 rồi lắp vòng đệm và vặn chặt đai ốc
Bảng kê
I. Khái niệm về bản vẽ lắp
Là tài liệu kỹ thuật gốm các hình diểu diễn của đơn vị lắp với số liệu cần thiết để lắp ráp và kiểm tra
- Căn cứ vào bản vẽ lắp để kiểm tra đơn vị lắp
- Bản vẽ lắp được dùng trong thiết kế, chế tạo và sử dụng
II. Nội dung của bản vẽ lắp
Một bản vẽ lắp gồm :
+ Các hình biểu diễn : Thể hiện hình dạng, kết cấu của sản phẩm. Vị trí tương đối và quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết
+ Kích thước và số liệu : Cần thiết cho việc lắp ráp và kiểm tra. Bao gồm cả các chỉ dẫn về đặc tính và phương pháp lắp ghép, số vị trí các chi tiết ...
+ Bảng kê : Tài liệu quan trọng của bản vẽ lắp, kèm theo bổ xung cho các hình biểu diễn để xác định các chi tiết của sản phẩm bao gồm ký hiệu và tên gọi
+ Khung tên
III. Cách đọc bản vẽ lắp
1. Các yêu cầu cần đạt được khi đọc bản vẽ lắp
+ Hiểu rõ cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của sản phẩm (đơn vị lắp) mà bản vẽ thể hiện
+ Hình dung được hình danh và kết cấu của các chi tiết. Hiểu rõ được mối quan hệ lắp ghép của chúng
+ Biết được trình tự lắp ghép và tháo lắp các chi tiết cảu sản phẩm
+ Hiểu được các số liệu ghi trong bản vẽ
2. Trình tự đọc bản vẽ lắp
Ví dụ : Đọc bản vẽ lắp đùi trái xe đạp
Bảng kê
a. Tìm hiểu chung
+ Đọc khung tên :Bộ đùi trái xe đạp
+ Đọc các yêu cầu kỹ thuật
+ Đọc phần thuyết minh trong bản vẽ
Đây là bản vẽ hướng dẫn lắp ráp các chi tiết để tạo ra sản phẩm bộ đùi trái
b. Phân tích hình biểu diễn
Có 2 hình chiếu của sản phẩm
+ Hình chiếu đứng và 2 hình cắt riêng phần ở 2 đầu hình chiếu
+ Hình chiếu bằng và một hình cắt riêng phần ở đầu phía trái, một mặt cắt rời
Bảng kê
c. Phân tích các chi tiết trong sản phẩm
+ Chi tiết đùi trái : Ký hiệu A.04.01
Căn cứ vào bảng kê
- Dài 195, khoảng cách giữa 2 lỗ lắp trục giữa và trục bàn đạp : 170 ±1
- Đầu nhỏ có ren lỗ. Thể hiện bằng mặt cắt riêng phần : M14x1,5LH
Bảng kê
- Đầu to : có lỗ 16 và lỗ 9; lỗ 9 cách đường trục của lỗ 16 bằng kích thước 8,1
- Mặt cắt rời ở hình chiếu bằng thể hiện tiết diện của đùi trái
Bảng kê
+ Bộ các chi tiết gồm :
- Chốt ca vét : Ký hiệu A.04.02
Dài 41, 2 đầu là cầu 9 và cầu 6
- Vòng đệm : Ký hiệu A.04.03
- Đai ốc : Ký hiệu A.04.04
+ Trục giữa : Ký hiệu A.04.05
HCB : Thể hiện mặt cắt chập trục giữa
Bảng kê
d. Tổng hợp
Căn cứ vào vị trí của các chi tiết trong sản phẩm. Ta thấy :
Lắp trục giữa vào lỗ 16 của đùi trục, sau đó lắp chốt cavét vào lỗ lỗ 9 rồi lắp vòng đệm và vặn chặt đai ốc
Bảng kê
 







Các ý kiến mới nhất