Bảng chia 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 18h:43' 26-10-2021
Dung lượng: 959.6 KB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 18h:43' 26-10-2021
Dung lượng: 959.6 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
HÃY ĐỌC BẢNG NHÂN 7
TOÁN
BẢNG CHIA 7
Thứ năm, ngày 28 tháng 10 năm 2021
Thứ năm, ngày 28 tháng 10 năm 2021
TOÁN: LỚP 3A2
TIẾT 24: BẢNG CHIA 7
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Bước đầu thuộc bảng chia 7. Vận dụng phép chia 7 trong giải toán có lời văn (có một phép chia 7).
-Rèn kĩ năng nhẩm tính với bảng chia 7.
-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán và vận dụng vào cuộc sống.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- GV: Sách giáo khoa, phiếu học tập.bài giảng powrpoint
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp,.
4
7 x 3 = 21
TOÁN: BẢNG CHIA 7
21 : 7 = 3
TOÁN: BẢNG CHIA 7
6
7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
7 x 4 = 28
7 x 5 = 35
7 x 6 = 42
7 x 7 = 49
7 x 8 = 56
7 x 9 = 63
7 x10= 70
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
7 x 3 = 21
21 : 7 = 3
TOÁN: BẢNG CHIA 7
7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
TOÁN: BẢNG CHIA 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
12
Bài 1 : Tính nhẩm
28 : 7 =
14 : 7 =
49 : 7 =
70 : 7 =
56 : 7 =
35 : 7 =
4
2
7
10
8
5
21 : 7 =
63 : 7 =
7 : 7 =
42 : 7 =
42 : 6 =
0 : 7 =
3
9
1
6
7
0
0 : 7 = 0
TOÁN: BẢNG CHIA 7
Bài 2. Tính nhẩm:
7 x 5 = 7 x 6 = 7 x 2 = 7 x 4 =
35 : 7 = 42 : 7 = 14 : 7 = 28 : 7 =
35 : 5 = 42 : 6 = 14 : 2 = 28 : 4 =
35
42
6
7
14
2
7
28
4
7
7
7
5
7
5
5
TOÁN: BẢNG CHIA 7
Bài 3: Có 56 học sinh xếp thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Bài 3: Có 56 học sinh xếp thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
1 hàng: ... học sinh?
Tóm tắt
7 hàng: 56 học sinh
Bài giải
Một hàng có số học sinh là:
56 : 7 = 8 ( học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Bài 4:Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?
Bài 4: Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?
Tóm tắt
7 học sinh : 1 hàng
56 học sinh :... hàng?
Bài giải
56 học sinh xếp được số hàng là:
56 : 7 = 8 ( hàng)
Đáp số: 8 hàng.
Bài giải
Một hàng có số học sinh là:
56 : 7 = 8 ( học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Bài 4:
Bài giải
56 học sinh xếp được số hàng là:
56 : 7 = 8 ( hàng)
Đáp số: 8 hàng.
Bài 3:
VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM!
HÃY ĐỌC BẢNG NHÂN 7, CHIA 7
HÃY ĐỌC BẢNG NHÂN 7
TOÁN
BẢNG CHIA 7
Thứ năm, ngày 28 tháng 10 năm 2021
Thứ năm, ngày 28 tháng 10 năm 2021
TOÁN: LỚP 3A2
TIẾT 24: BẢNG CHIA 7
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Bước đầu thuộc bảng chia 7. Vận dụng phép chia 7 trong giải toán có lời văn (có một phép chia 7).
-Rèn kĩ năng nhẩm tính với bảng chia 7.
-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán và vận dụng vào cuộc sống.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- GV: Sách giáo khoa, phiếu học tập.bài giảng powrpoint
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp,.
4
7 x 3 = 21
TOÁN: BẢNG CHIA 7
21 : 7 = 3
TOÁN: BẢNG CHIA 7
6
7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
7 x 4 = 28
7 x 5 = 35
7 x 6 = 42
7 x 7 = 49
7 x 8 = 56
7 x 9 = 63
7 x10= 70
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
7 x 3 = 21
21 : 7 = 3
TOÁN: BẢNG CHIA 7
7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
TOÁN: BẢNG CHIA 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
12
Bài 1 : Tính nhẩm
28 : 7 =
14 : 7 =
49 : 7 =
70 : 7 =
56 : 7 =
35 : 7 =
4
2
7
10
8
5
21 : 7 =
63 : 7 =
7 : 7 =
42 : 7 =
42 : 6 =
0 : 7 =
3
9
1
6
7
0
0 : 7 = 0
TOÁN: BẢNG CHIA 7
Bài 2. Tính nhẩm:
7 x 5 = 7 x 6 = 7 x 2 = 7 x 4 =
35 : 7 = 42 : 7 = 14 : 7 = 28 : 7 =
35 : 5 = 42 : 6 = 14 : 2 = 28 : 4 =
35
42
6
7
14
2
7
28
4
7
7
7
5
7
5
5
TOÁN: BẢNG CHIA 7
Bài 3: Có 56 học sinh xếp thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Bài 3: Có 56 học sinh xếp thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
1 hàng: ... học sinh?
Tóm tắt
7 hàng: 56 học sinh
Bài giải
Một hàng có số học sinh là:
56 : 7 = 8 ( học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Bài 4:Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?
Bài 4: Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?
Tóm tắt
7 học sinh : 1 hàng
56 học sinh :... hàng?
Bài giải
56 học sinh xếp được số hàng là:
56 : 7 = 8 ( hàng)
Đáp số: 8 hàng.
Bài giải
Một hàng có số học sinh là:
56 : 7 = 8 ( học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Bài 4:
Bài giải
56 học sinh xếp được số hàng là:
56 : 7 = 8 ( hàng)
Đáp số: 8 hàng.
Bài 3:
VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM!
HÃY ĐỌC BẢNG NHÂN 7, CHIA 7
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất