Bảng chia 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê thị vân hậu
Ngày gửi: 16h:12' 05-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Lê thị vân hậu
Ngày gửi: 16h:12' 05-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021
Toán
Bảng chia 7
I. Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu thuộc bảng chia 7.
- HS biết vận dụng trong giải bài toán có phép nhân.
- HS cẩn thận khi làm các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, GA power point, máy tính, …
- HS: SGK, nháp, vở, máy tính, ĐT, …
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- HS đọc thuộc bảng nhân 6 NX về thừa số, tích
2. Khám phá
7 x 6 =
7 x 4 =
7 x 5 =
42
35
28
7 x 9 =
63
KHỞI ĐỘNG
- Trên tấm bìa có 7 chấm tròn. 7 chấm tròn được lấy 1 lần. Vậy ta có phép nhân nào ?
Bảng chia 7
7 x 1 = 7
+ Chia 7 chấm tròn thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 chấm tròn. Vậy ta chia được mấy nhóm?
+ Ta có phép chia nào để tìm được một nhóm?
7 : 7 = 1
7 x 1 = 7
7 : 7 = 1
- Có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. 7 chấm tròn được lấy 2 lần. Vậy ta có phép nhân nào ?
Bảng chia 7
7 x 2 = 14
+ Chia 14 chấm tròn thành các nhóm, mỗi nhóm đều có 7 chấm tròn. Ta chia được mấy nhóm?
+ Ta có phép chia nào để tìm được hai nhóm ?
14 : 7 = 2
7 x 1 = 7
7 : 7 = 1
7 x 2 = 14
14 : 7 = 2
- Có 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. 7 chấm tròn được lấy 3 lần. Vậy ta có phép nhân nào ?
Bảng chia 7
7 x 3 = 21
+ Chia 21 chấm tròn thành các nhóm, mỗi nhóm đều có 7 chấm tròn. Ta chia được mấy nhóm?
+ Ta có phép chia nào để tìm được ba nhóm ?
21 : 7 = 3
7 x 1 = 7
7 : 7 = 1
7 x 2 = 14
14 : 7 = 2
7 x 3 = 21
21 : 7 = 3
7 x 4 = 28 7 x 5 = 35 7 x 6 = 42 7 x 7 = 49 7 x 8 = 56 7 x 9 = 63 7 x10 = 70
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
Nhận xét bảng chia 7
- Số chia là 7
- Số bị chia là dãy số đếm thêm 7, bắt đầu từ 7 đến 70.
- Thương là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10.
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
Bảng chia 7
LUYỆN TẬP
11
Bài 1 : Tính nhẩm
28 : 7 =
14 : 7 =
49 : 7 =
70 : 7 =
56 : 7 =
35 : 7 =
4
2
7
10
8
5
21 : 7 =
63 : 7 =
7 : 7 =
42 : 7 =
42 : 6 =
0 : 7 =
3
9
1
6
7
0
Bài 2: Tính nhẩm
7
7
7
7
Từ phép nhân, khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
5
35
6
42
2
14
4
28
3
Có 56 học sinh xếp đều thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh ?
7 hàng : 56 học sinh
Mỗi hàng : … học sinh ?
* Tóm tắt:
Mỗi hàng có số học sinh là :
Bài giải
56 : 7 =
Đáp số: 8 học sinh
8 (học sinh )
Số học sinh mỗi hàng có là :
Bài 4: HS làm BT4 ở nhà
Vận dụng
- Thuộc bảng chia 7
- Sửa bài bị sai
- Chuẩn bị bài Luyện tập trang 36
Toán
Bảng chia 7
I. Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu thuộc bảng chia 7.
- HS biết vận dụng trong giải bài toán có phép nhân.
- HS cẩn thận khi làm các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, GA power point, máy tính, …
- HS: SGK, nháp, vở, máy tính, ĐT, …
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- HS đọc thuộc bảng nhân 6 NX về thừa số, tích
2. Khám phá
7 x 6 =
7 x 4 =
7 x 5 =
42
35
28
7 x 9 =
63
KHỞI ĐỘNG
- Trên tấm bìa có 7 chấm tròn. 7 chấm tròn được lấy 1 lần. Vậy ta có phép nhân nào ?
Bảng chia 7
7 x 1 = 7
+ Chia 7 chấm tròn thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 chấm tròn. Vậy ta chia được mấy nhóm?
+ Ta có phép chia nào để tìm được một nhóm?
7 : 7 = 1
7 x 1 = 7
7 : 7 = 1
- Có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. 7 chấm tròn được lấy 2 lần. Vậy ta có phép nhân nào ?
Bảng chia 7
7 x 2 = 14
+ Chia 14 chấm tròn thành các nhóm, mỗi nhóm đều có 7 chấm tròn. Ta chia được mấy nhóm?
+ Ta có phép chia nào để tìm được hai nhóm ?
14 : 7 = 2
7 x 1 = 7
7 : 7 = 1
7 x 2 = 14
14 : 7 = 2
- Có 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. 7 chấm tròn được lấy 3 lần. Vậy ta có phép nhân nào ?
Bảng chia 7
7 x 3 = 21
+ Chia 21 chấm tròn thành các nhóm, mỗi nhóm đều có 7 chấm tròn. Ta chia được mấy nhóm?
+ Ta có phép chia nào để tìm được ba nhóm ?
21 : 7 = 3
7 x 1 = 7
7 : 7 = 1
7 x 2 = 14
14 : 7 = 2
7 x 3 = 21
21 : 7 = 3
7 x 4 = 28 7 x 5 = 35 7 x 6 = 42 7 x 7 = 49 7 x 8 = 56 7 x 9 = 63 7 x10 = 70
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
Nhận xét bảng chia 7
- Số chia là 7
- Số bị chia là dãy số đếm thêm 7, bắt đầu từ 7 đến 70.
- Thương là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10.
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
Bảng chia 7
LUYỆN TẬP
11
Bài 1 : Tính nhẩm
28 : 7 =
14 : 7 =
49 : 7 =
70 : 7 =
56 : 7 =
35 : 7 =
4
2
7
10
8
5
21 : 7 =
63 : 7 =
7 : 7 =
42 : 7 =
42 : 6 =
0 : 7 =
3
9
1
6
7
0
Bài 2: Tính nhẩm
7
7
7
7
Từ phép nhân, khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
5
35
6
42
2
14
4
28
3
Có 56 học sinh xếp đều thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh ?
7 hàng : 56 học sinh
Mỗi hàng : … học sinh ?
* Tóm tắt:
Mỗi hàng có số học sinh là :
Bài giải
56 : 7 =
Đáp số: 8 học sinh
8 (học sinh )
Số học sinh mỗi hàng có là :
Bài 4: HS làm BT4 ở nhà
Vận dụng
- Thuộc bảng chia 7
- Sửa bài bị sai
- Chuẩn bị bài Luyện tập trang 36
 







Các ý kiến mới nhất