Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bảng đơn vị đo khối lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh hoàng yến
Ngày gửi: 23h:30' 16-01-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA
Viết chữ số thích hợp vào ô trống:
859 67 < 859 167;
b) 609 608 < 609 60 ;
c) 4 2 037 > 482 037;
d) 264 309 = 64 309;
Thứ tư, ngày 19 tháng 1 năm 2022:

TOÁN
YẾN , TẠ, TẤN
Bài 1, 2, 3, 4 trang 23

Bài 1a, 2, 3, 4 trang 24
Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục ki-lô -gam người ta còn dùng đơn vị đo là yến.
10 kg tạo thành 1 yến; 1 yến bằng 10 kg
1 yến = 10 kg
10 kg = 1 yến
?kg
10kg
? yến
? yến
5 yến
? kg
20 kg
TOÁN
YẾN, TẠ, TẤN
1 y?n
Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục yến người ta còn dùng đơn vị đo là tạ.
10 yến tạo thành 1 tạ; 1 tạ bằng 10 yến
1 t? = 10 y?n
1 t? = 100 kg
? yến
= 100 kg
? tạ
2 t?
10 yến
= 20 y?n
? kg
? yến
TOÁN
YẾN, TẠ TẤN
Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục tạ người ta còn dùng đơn vị đo là tấn.
10 tạ tạo thành 1 tấn ; 1 tấn bằng 10 tạ
1 t?n = 10 t?
= 100 y?n
= 1000 kg.
? kg
3000 kg
? tấn
2 tấn
? tạ
= 20 tạ
YẾN, TẠ TẤN
1 tấn = 1000 kg
1 tấn = 10 tạ
1 tạ = 100 kg
1 tạ = 10 yến
1 yến = 10 kg
TOÁN
YẾN, TẠ TẤN
b. Con gà cân nặng
c. Con voi cân nặng
a. Con bò cân nặng
Bài 1/ trang 23. Viết “ 2 kg ” hoặc “ 2 tạ ” hoặc “ 2 tấn ” vào chỗ chấm cho thích hợp:
2 tạ.
2 kg.
2 tấn.
Bài 2/ trang 23: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a. 1 yến = kg 5 yến = kg 1 yến 7 kg = kg
10
1
50
17
53
10 kg = yến 8 yến = kg 5 yến 3 kg= kg






- 1 yến 7 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
- Vì 1 yến = 10 kg nên: 1 yến 7 kg = 10 kg + 7kg = 17 kg
8 0
- 5 yến 3 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
- Vì 5 yến = 50 kg nên: 5 yến 3 kg = 50 kg + 3kg = 53 kg
1 tạ = kg 100 kg = t? 4 tạ 60 kg = kg
b. 1 tạ = yến 10 yến = tạ 2 tạ = kg
10
1
100
200
460
1
- Vì 1 tạ = 100kg nên 4 tạ = 400kg, Vậy 4 tạ 60 kg = 400 kg + 60kg = 460kg
- 4 tạ 60 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
...
...
...
...
...
...
Bài 2/ trang 23 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
c. 1 tấn = tạ 10 tạ = tấn 1 tấn = kg
10
5000
1
1000
2085
1
- 2 tấn 85 kg b?ng bao nhiờu kg? Vỡ sao?
- Vỡ 2 t?n = 2000kg; 2 t?n 85 kg = 2000 + 85 = 2085 kg
5 tấn = kg 2 tấn 85 kg = kg 1000 kg = tấn
...
...
...
...
...
...
* Bài 3/ trang 23 Tính
18 yến + 26 yến = 135 tạ x 4 =

648 tạ - 75 tạ = 512 tấn : 8 =
44 yến
573 tạ
540 tạ
64 tấn
Khi thực hiện các phép tính với các số đo đại lượng ta cần lưu ý:
Khi thực hiện các phép tính với các số đo đại lượng ta cần thực hiện bình thường như với số tự nhiên sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả. Khi tính phải thực hiện với một đơn vị đo.

3 tấn = 30 tạ
Số muối lần hai xe chở được là:
30 + 3 = 33 (tạ)
Số muối cả hai lần xe chở được là:
30 + 33 = 63 (tạ)
Đáp số : 63 tạ muối.
Bài giải
Bài 4/ trang 23 Tóm tắt:
Chuyến trước chở được: 3 tấn
Chuyến sau chở nhiều hơn: 3 tạ
Cả hai chuyến: ……… tạ muối?
1dag = 10g
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam, người ta còn dùng đơn vị: đề-ca-gam.
Đề-ca-gam viết tắt là: dag.
Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm gam, người ta còn dùng đơn vị: héc – tô – gam.
Héc – tô- gam viết tắt là: hg
1hg = 10dag
1hg = 100g
Lớn hơn ki-lô-gam
Bé hơn ki-lô-gam
ki-lô-gam
1t?n
= 10t?
t?n
t?
y?n
kg
hg
dag
g
1t?
=10y?n
1y?n
=10kg
1kg
= 10hg
1hg
=10dag
1dag
=10g
=1000kg
1g
= 100g
=100kg
= 1000 g
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị bé hơn, liền nó?
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Bài 1/ trang 24. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1dag = ….. g
10 g = …... dag
1hg = …… dag
10 dag = …… hg
3 dag = ….. g
7 hg = …… g
10
1
10
1
30
700
Bài 2/trang 24. Tính
270g + 795g =
836dag – 172dag =
562dag x 4 =
924hg : 6 =
1065g
664dag
2248dag
154hg
Bài 3/trang 24. Điền dấu
5dag ........... 50g 8 tấn .....8100 kg
4 tạ 30 kg..... 4 tạ 3kg 3 tấn 500 kg.......350 kg
430 kg
403 kg
3500 kg
>
=
>
<
Bài 4 /trang 24. Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?
Giải
4 gói bánh cân nặng là:
150 x 4 = 600 (g)
2 gói kẹo cân nặng là:
200 x 2 = 400 (g)
Số ki-lô-gam bánh và kẹo có tất cả là:
600 + 400 = 1000 (g)
1000g = 1kg
Đáp số: 1kg
CHÀO CÁC EM !
 
Gửi ý kiến