Bảng nhân 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hậu
Ngày gửi: 06h:12' 05-11-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hậu
Ngày gửi: 06h:12' 05-11-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Mỗi con kiến có mấy chân? Hãy viết
phép nhân tính số chân của 7 con kiến
rồi tìm kết quả của phép nhân.
Mỗi con kiến có 6 chân
6 7=?
6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 +6 = 42
6 7 = 42
Vậy 7 con kiến có 42 chân
BẢNG NHÂN 6
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thành lập bảng nhân
02
Học thuộc bảng nhân
1. Thành lập bảng nhân
Thảo luận theo nhóm,
tìm kết quả năm phép nhân đầu trong bảng.
BẢNG NHÂN 6
6 1 =…
6 6 =…
6 2 =…
6 7 =…
6 3 =…
6 8 =…
6 4 =…
6 9 =…
6 5 =…
6 10 =…
Có thể tìm kết quả theo các cách sau:
• Dùng các tấm bìa vẽ 6 chấm tròn.
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
• Cách nhanh nhất là cộng thêm 6 vào tích ngay trước.
Có thể tìm được ngay kết quả của năm phép nhân
đầu dựa vào các bảng nhân đã học:
BẢNG NHÂN 6
6 1=6
6 1=6
6 6 = 36
6 2 = 2 6 = 12
6 2 = 12
6 7 = 42
....
6 5 = 5 6 = 30.
6 3 = 18
6 8 = 48
6 4 = 24
6 9 = 54
6 5 = 30
6 10 = 60
2. Học thuộc bảng nhân
Bài tập 1: Số?
Học sinh lần lượt đọc dãy số:
6
12
18
24
30
36
42
48
54
60
Bài tập 2: Trò chơi “GHÉP CẶP”
Luật chơi: Các em ghép cặp với bạn bên cạnh
và đố các phép nhân trong bảng nhân 6.
Học thuộc các phép nhân màu đỏ và
nhận biết để tìm các phép nhân khác.
Ví dụ: 6 8 = ?
Dựa vào 6 5 = 30,
→ đếm thêm 3 lần 6: 30, 36, 42, 48.
Hay dựa vào 6 10 = 60,
→ đếm bớt 2 lần 6: 60, 54, 48.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính nhẩm:
6 x 3 = 18 6 x 7 = 42 6 x 2 = 12 6 x 8 = 48 6 x 1 = 6
6 x 4 = 24 6 x 5 = 30 6 x 6 = 36 6 x 10 = 60 6 x 9 = 54
Các trường hợp đặc biệt:
• 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Một số lưu ý khi thực hiện các phép tính
• Phép nhân có thừa số 0 hoặc 1 (áp dụng kết luận ở trên)
• Phép nhân có thừa số 2, 3, 4 hoặc 5 (dùng tính chất giao hoán
và các bảng nhân 2, 3, 4, 5 đã học).
• Học thuộc bảng
• Đếm thêm 6 (đếm từ đầu, dựa vào các phép nhân màu đỏ).
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
Bài tập 2: Tính
a) 6 x 5 x 4
b) 52 – 6 x 3
c) 6 x 8 : 3
= 30 x 4
= 52 – 18
= 48 : 3
= 120
= 34
= 16
• Nhận biết loại bài: Tính giá trị của biểu thức.
• Cách thực hiện: Dựa vào thứ tự thực hiện
phép tính trong biểu thức.
Bài tập 3: Số?
Mỗi tờ giấy màu dán được một mặt
của hộp giấy. Để dán hết các mặt
của 10 hộp giấy, cần ? tờ giấy màu.
• Bài toán hỏi gì?
• Muốn vậy ta phải biết số
giấy cần dùng của mấy hộp?
• Hộp giấy hình gì?
• 1 hộp cần mấy tờ?
• Bài toán yêu cầu tìm số tờ giấy màu dán hết
các mặt của 10 hộp giấy.
• Ta cần phải biết số giấy cần dùng của 1 hộp
• 1 hộp cần 6 tờ vì khối lập phương có 6 mặt.
Bài giải
• Ta thấy 1 hộp giấy gồm 6 mặt nên để dán
các mặt của 1 hộp cần 6 tờ giấy màu.
• Để dán hết các mặt của 10 hộp giấy, cần
6 10 = 60 tờ giấy màu.
Trò chơi “TRUYỀN ĐIỆN”.
Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau trả lời
kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 6.
Nội dung chính của bài học
• Bảng nhân 6.
• Vận dụng bảng nhân 6 để tính nhẩm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Mỗi con kiến có mấy chân? Hãy viết
phép nhân tính số chân của 7 con kiến
rồi tìm kết quả của phép nhân.
Mỗi con kiến có 6 chân
6 7=?
6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 +6 = 42
6 7 = 42
Vậy 7 con kiến có 42 chân
BẢNG NHÂN 6
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thành lập bảng nhân
02
Học thuộc bảng nhân
1. Thành lập bảng nhân
Thảo luận theo nhóm,
tìm kết quả năm phép nhân đầu trong bảng.
BẢNG NHÂN 6
6 1 =…
6 6 =…
6 2 =…
6 7 =…
6 3 =…
6 8 =…
6 4 =…
6 9 =…
6 5 =…
6 10 =…
Có thể tìm kết quả theo các cách sau:
• Dùng các tấm bìa vẽ 6 chấm tròn.
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
• Cách nhanh nhất là cộng thêm 6 vào tích ngay trước.
Có thể tìm được ngay kết quả của năm phép nhân
đầu dựa vào các bảng nhân đã học:
BẢNG NHÂN 6
6 1=6
6 1=6
6 6 = 36
6 2 = 2 6 = 12
6 2 = 12
6 7 = 42
....
6 5 = 5 6 = 30.
6 3 = 18
6 8 = 48
6 4 = 24
6 9 = 54
6 5 = 30
6 10 = 60
2. Học thuộc bảng nhân
Bài tập 1: Số?
Học sinh lần lượt đọc dãy số:
6
12
18
24
30
36
42
48
54
60
Bài tập 2: Trò chơi “GHÉP CẶP”
Luật chơi: Các em ghép cặp với bạn bên cạnh
và đố các phép nhân trong bảng nhân 6.
Học thuộc các phép nhân màu đỏ và
nhận biết để tìm các phép nhân khác.
Ví dụ: 6 8 = ?
Dựa vào 6 5 = 30,
→ đếm thêm 3 lần 6: 30, 36, 42, 48.
Hay dựa vào 6 10 = 60,
→ đếm bớt 2 lần 6: 60, 54, 48.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính nhẩm:
6 x 3 = 18 6 x 7 = 42 6 x 2 = 12 6 x 8 = 48 6 x 1 = 6
6 x 4 = 24 6 x 5 = 30 6 x 6 = 36 6 x 10 = 60 6 x 9 = 54
Các trường hợp đặc biệt:
• 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Một số lưu ý khi thực hiện các phép tính
• Phép nhân có thừa số 0 hoặc 1 (áp dụng kết luận ở trên)
• Phép nhân có thừa số 2, 3, 4 hoặc 5 (dùng tính chất giao hoán
và các bảng nhân 2, 3, 4, 5 đã học).
• Học thuộc bảng
• Đếm thêm 6 (đếm từ đầu, dựa vào các phép nhân màu đỏ).
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
Bài tập 2: Tính
a) 6 x 5 x 4
b) 52 – 6 x 3
c) 6 x 8 : 3
= 30 x 4
= 52 – 18
= 48 : 3
= 120
= 34
= 16
• Nhận biết loại bài: Tính giá trị của biểu thức.
• Cách thực hiện: Dựa vào thứ tự thực hiện
phép tính trong biểu thức.
Bài tập 3: Số?
Mỗi tờ giấy màu dán được một mặt
của hộp giấy. Để dán hết các mặt
của 10 hộp giấy, cần ? tờ giấy màu.
• Bài toán hỏi gì?
• Muốn vậy ta phải biết số
giấy cần dùng của mấy hộp?
• Hộp giấy hình gì?
• 1 hộp cần mấy tờ?
• Bài toán yêu cầu tìm số tờ giấy màu dán hết
các mặt của 10 hộp giấy.
• Ta cần phải biết số giấy cần dùng của 1 hộp
• 1 hộp cần 6 tờ vì khối lập phương có 6 mặt.
Bài giải
• Ta thấy 1 hộp giấy gồm 6 mặt nên để dán
các mặt của 1 hộp cần 6 tờ giấy màu.
• Để dán hết các mặt của 10 hộp giấy, cần
6 10 = 60 tờ giấy màu.
Trò chơi “TRUYỀN ĐIỆN”.
Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau trả lời
kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 6.
Nội dung chính của bài học
• Bảng nhân 6.
• Vận dụng bảng nhân 6 để tính nhẩm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất