Bảng nhân 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hậu
Ngày gửi: 06h:13' 05-11-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hậu
Ngày gửi: 06h:13' 05-11-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Mỗi bức tranh vẽ 7 chú lùn. 5 bức tranh như thế sẽ phải
vẽ bao nhiêu chú lùn? Hãy viết phép nhân tính số chú lùn
cần vẽ rồi tìm kết quả của phép nhân.
Các em có thể sử dụng nhiều cách để tính kết quả
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau
7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35
• Dựa vào bảng nhân 5
7 5 = 5 7 = 35
• Đếm thêm 7 để tìm kết quả của phép nhân
(7, 14, 21, 28, 35)
BẢNG NHÂN 7
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thành lập bảng nhân
02
Học thuộc bảng nhân
1. Thành lập bảng nhân
Thảo luận theo nhóm, tìm kết quả sáu phép nhân đầu trong bảng
Có thể tìm được ngay kết quả
BẢNG NHÂN 7
của sáu phép nhân đầu:
7 1 =… 7
7 6 =… 42
7 1=7
7 2 =… 14
7 7 =…
7 2 = 2 7 = 14
7 3 =… 21
7 8 =…
....
28
7 4 =…
35
7 5 =…
7 9 =…
7 6 = 6 7 = 42.
7 10 =…
Từ 7 7, có thể tính theo nhiều cách
• Dùng các tấm bìa vẽ 7 chấm tròn.
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
• Cách nhanh nhất là cộng thêm 7 vào tích ngay trước.
BẢNG NHÂN 7
7 1=7
7 6 = 42
7 2 = 14
7 7=
49
7 3 = 21
7 8=
56
7 4 = 28
7 9=
63
7 5 = 35
7 10 =
70
2. Học thuộc bảng nhân
Bài tập 1: Số?
Học sinh lần lượt đọc dãy số:
7
14
21
28
35
42
49
56
63
70
Bài tập 2: Trò chơi “GHÉP CẶP”
Luật chơi: Một bạn đọc tích, bạn còn lại đọc phép nhân
trong bảng nhân 7 rồi đảo lại.
Học thuộc các phép nhân màu đỏ
trong bảng và nhận biết để tìm
các phép nhân khác dựa vào ba
phép nhân này
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính nhẩm.
7 2=
14 7 6 =
42
7 5=
35
7 8=
56
7 0=
7 4=
28 7 7 =
49
7 9=
63
7 3=
21
7 10 = 70
0
Các trường hợp đặc biệt:
• 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Một số lưu ý khi thực hiện các phép tính
• Phép nhân có thừa số 0 hoặc 1 (áp dụng kết luận ở trên)
• Phép nhân có thừa số 2, 3, 4, 5 hoặc 6 (dùng tính chất giao
hoán và các bảng nhân 2, 3, 4, 5, 6 đã học).
• Học thuộc bảng
• Đếm thêm 7 (đếm từ đầu, dựa vào các phép nhân màu đỏ).
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
Bài tập 2: Số?
Số tuần
1
2
5
7
10
Số ngày
7
14
35
?
49
?
70
?
• Tìm hiểu mẫu: Quan hệ giữa số ngày và tuần.
• Nhận biết: Số ngày trong một tuần Số tuần =
Số ngày trong các tuần đó.
Bài tập 3:
Một khu vui chơi thiếu nhi có 7 xe hai bánh, số xe ba bánh gấp 3
lần số xe hai bánh. Hỏi khu vui chơi đó có bao nhiêu xe ba bánh?
Tóm tắt bài toán
Bài giải
Khu vui chơi có số xe ba bánh là
7 3 = 21 (xe)
Đáp số: 21 xe ba bánh.
VẬN DỤNG
Trò chơi “HỎI NHANH - ĐÁP GỌN”
Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau trả lời
kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 7.
Nội dung chính của bài học
• Bảng nhân 7.
• Vận dụng bảng nhân 7 để tính nhẩm,
giải toán có nội dung thực tế.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Mỗi bức tranh vẽ 7 chú lùn. 5 bức tranh như thế sẽ phải
vẽ bao nhiêu chú lùn? Hãy viết phép nhân tính số chú lùn
cần vẽ rồi tìm kết quả của phép nhân.
Các em có thể sử dụng nhiều cách để tính kết quả
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau
7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35
• Dựa vào bảng nhân 5
7 5 = 5 7 = 35
• Đếm thêm 7 để tìm kết quả của phép nhân
(7, 14, 21, 28, 35)
BẢNG NHÂN 7
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thành lập bảng nhân
02
Học thuộc bảng nhân
1. Thành lập bảng nhân
Thảo luận theo nhóm, tìm kết quả sáu phép nhân đầu trong bảng
Có thể tìm được ngay kết quả
BẢNG NHÂN 7
của sáu phép nhân đầu:
7 1 =… 7
7 6 =… 42
7 1=7
7 2 =… 14
7 7 =…
7 2 = 2 7 = 14
7 3 =… 21
7 8 =…
....
28
7 4 =…
35
7 5 =…
7 9 =…
7 6 = 6 7 = 42.
7 10 =…
Từ 7 7, có thể tính theo nhiều cách
• Dùng các tấm bìa vẽ 7 chấm tròn.
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
• Cách nhanh nhất là cộng thêm 7 vào tích ngay trước.
BẢNG NHÂN 7
7 1=7
7 6 = 42
7 2 = 14
7 7=
49
7 3 = 21
7 8=
56
7 4 = 28
7 9=
63
7 5 = 35
7 10 =
70
2. Học thuộc bảng nhân
Bài tập 1: Số?
Học sinh lần lượt đọc dãy số:
7
14
21
28
35
42
49
56
63
70
Bài tập 2: Trò chơi “GHÉP CẶP”
Luật chơi: Một bạn đọc tích, bạn còn lại đọc phép nhân
trong bảng nhân 7 rồi đảo lại.
Học thuộc các phép nhân màu đỏ
trong bảng và nhận biết để tìm
các phép nhân khác dựa vào ba
phép nhân này
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính nhẩm.
7 2=
14 7 6 =
42
7 5=
35
7 8=
56
7 0=
7 4=
28 7 7 =
49
7 9=
63
7 3=
21
7 10 = 70
0
Các trường hợp đặc biệt:
• 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Một số lưu ý khi thực hiện các phép tính
• Phép nhân có thừa số 0 hoặc 1 (áp dụng kết luận ở trên)
• Phép nhân có thừa số 2, 3, 4, 5 hoặc 6 (dùng tính chất giao
hoán và các bảng nhân 2, 3, 4, 5, 6 đã học).
• Học thuộc bảng
• Đếm thêm 7 (đếm từ đầu, dựa vào các phép nhân màu đỏ).
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
Bài tập 2: Số?
Số tuần
1
2
5
7
10
Số ngày
7
14
35
?
49
?
70
?
• Tìm hiểu mẫu: Quan hệ giữa số ngày và tuần.
• Nhận biết: Số ngày trong một tuần Số tuần =
Số ngày trong các tuần đó.
Bài tập 3:
Một khu vui chơi thiếu nhi có 7 xe hai bánh, số xe ba bánh gấp 3
lần số xe hai bánh. Hỏi khu vui chơi đó có bao nhiêu xe ba bánh?
Tóm tắt bài toán
Bài giải
Khu vui chơi có số xe ba bánh là
7 3 = 21 (xe)
Đáp số: 21 xe ba bánh.
VẬN DỤNG
Trò chơi “HỎI NHANH - ĐÁP GỌN”
Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau trả lời
kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 7.
Nội dung chính của bài học
• Bảng nhân 7.
• Vận dụng bảng nhân 7 để tính nhẩm,
giải toán có nội dung thực tế.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất