Tìm kiếm Bài giảng
Bảng nhân 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 16h:05' 20-10-2022
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 16h:05' 20-10-2022
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Mỗi con nhện có 8 chân. Nói ngay 9 con nhện
có bao nhiêu chân.
BẢNG NHÂN 8
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thành lập bảng nhân
02
Học thuộc bảng nhân
1. Thành lập bảng nhân
Thảo luận theo nhóm, tìm kết quả sáu phép nhân đầu trong bảng
Có thể tìm được ngay kết quả
BẢNG NHÂN 8
của bảy phép nhân đầu:
8 1 =… 8
8 6 =… 48
8 1=8
8 2 =… 16
8 7 =… 56
8 2 = 2 8 = 16
8 3 =… 24
8 8 =…
....
32
8 4 =…
40
8 5 =…
8 9 =…
8 7 = 7 8 = 56.
8 10 =…
Từ 8 8, có thể tính theo nhiều cách
• Dùng các tấm bìa vẽ 8 chấm tròn.
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
• Cách nhanh nhất là cộng thêm 8 vào tích ngay trước.
BẢNG NHÂN 8
8 1=8
8 6 = 48
8 2 = 16
8 7 = 56
8 3 = 24
8 8=
64
8 4 = 32
8 9=
72
8 5 = 40
8 10 =
80
2. Học thuộc bảng nhân
Bài tập 1: Số?
Học sinh lần lượt đọc dãy số:
8
16
24
32
40
48
56
64
72
80
Bài tập 2: Trò chơi “GHÉP CẶP”
Luật chơi: Một bạn đọc tích, bạn còn lại đọc phép nhân
trong bảng nhân 8 rồi đảo lại.
Học thuộc các phép nhân màu đỏ
trong bảng và nhận biết để tìm
các phép nhân khác dựa vào ba
phép nhân này
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính nhẩm.
8 3=
24 8 7 =
56
8 5=
40
8 4=
32
8 0=
0
8 2=
16 8 8 =
64
8 9=
72
8 6=
48
8 10 =
80
Các trường hợp đặc biệt:
• 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Một số lưu ý khi thực hiện các phép tính
• Phép nhân có thừa số 0 hoặc 1 (áp dụng kết luận ở trên)
• Phép nhân có thừa số 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 (dùng tính chất giao
hoán và các bảng nhân 2, 3, 4, 5, 6, 7 đã học).
• Học thuộc bảng
• Đếm thêm 8 (đếm từ đầu, dựa vào các phép nhân màu đỏ).
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
Bài tập 2:
Mỗi chiếc xe có 18 bánh xe. Hỏi 8 chiếc xe như thế
có bao nhiêu bánh xe?
Bài giải
8 chiếc xe như thế có số bánh xe là:
8 18 = 144 (bánh)
Đáp số: 144 bánh xe.
VẬN DỤNG
Trò chơi “ĐỐ SỐ CHÂN CÁC CON NHỆN”
Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau trả lời
kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 8.
Nội dung chính của bài học
• Bảng nhân 8.
• Vận dụng bảng nhân 8 để tính nhẩm,
giải toán có nội dung thực tế.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Mỗi con nhện có 8 chân. Nói ngay 9 con nhện
có bao nhiêu chân.
BẢNG NHÂN 8
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thành lập bảng nhân
02
Học thuộc bảng nhân
1. Thành lập bảng nhân
Thảo luận theo nhóm, tìm kết quả sáu phép nhân đầu trong bảng
Có thể tìm được ngay kết quả
BẢNG NHÂN 8
của bảy phép nhân đầu:
8 1 =… 8
8 6 =… 48
8 1=8
8 2 =… 16
8 7 =… 56
8 2 = 2 8 = 16
8 3 =… 24
8 8 =…
....
32
8 4 =…
40
8 5 =…
8 9 =…
8 7 = 7 8 = 56.
8 10 =…
Từ 8 8, có thể tính theo nhiều cách
• Dùng các tấm bìa vẽ 8 chấm tròn.
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
• Cách nhanh nhất là cộng thêm 8 vào tích ngay trước.
BẢNG NHÂN 8
8 1=8
8 6 = 48
8 2 = 16
8 7 = 56
8 3 = 24
8 8=
64
8 4 = 32
8 9=
72
8 5 = 40
8 10 =
80
2. Học thuộc bảng nhân
Bài tập 1: Số?
Học sinh lần lượt đọc dãy số:
8
16
24
32
40
48
56
64
72
80
Bài tập 2: Trò chơi “GHÉP CẶP”
Luật chơi: Một bạn đọc tích, bạn còn lại đọc phép nhân
trong bảng nhân 8 rồi đảo lại.
Học thuộc các phép nhân màu đỏ
trong bảng và nhận biết để tìm
các phép nhân khác dựa vào ba
phép nhân này
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính nhẩm.
8 3=
24 8 7 =
56
8 5=
40
8 4=
32
8 0=
0
8 2=
16 8 8 =
64
8 9=
72
8 6=
48
8 10 =
80
Các trường hợp đặc biệt:
• 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Một số lưu ý khi thực hiện các phép tính
• Phép nhân có thừa số 0 hoặc 1 (áp dụng kết luận ở trên)
• Phép nhân có thừa số 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 (dùng tính chất giao
hoán và các bảng nhân 2, 3, 4, 5, 6, 7 đã học).
• Học thuộc bảng
• Đếm thêm 8 (đếm từ đầu, dựa vào các phép nhân màu đỏ).
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
Bài tập 2:
Mỗi chiếc xe có 18 bánh xe. Hỏi 8 chiếc xe như thế
có bao nhiêu bánh xe?
Bài giải
8 chiếc xe như thế có số bánh xe là:
8 18 = 144 (bánh)
Đáp số: 144 bánh xe.
VẬN DỤNG
Trò chơi “ĐỐ SỐ CHÂN CÁC CON NHỆN”
Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau trả lời
kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 8.
Nội dung chính của bài học
• Bảng nhân 8.
• Vận dụng bảng nhân 8 để tính nhẩm,
giải toán có nội dung thực tế.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất