Bảng nhân 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LƯU TUẤN TRUNG
Ngày gửi: 22h:02' 10-11-2021
Dung lượng: 930.7 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: LƯU TUẤN TRUNG
Ngày gửi: 22h:02' 10-11-2021
Dung lượng: 930.7 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT TP RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG BÀNG
MÔN TOÁN - LỚP 3
Bài 35.Bảng nhân 9
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Nhung
Các em cần chuẩn bị:
- Sách hướng dẫn học Toán lớp 3.
- Tập toán, tập nháp.
- Thước và bút.
Toán
Bài 35. Bảng nhân 9
Mục tiêu:
- Em học thuộc bảng nhân 9.
- Vận dụng bảng nhân 9 vào thực hành tính và giải toán.
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân.
Toán
Bài 35. Bảng nhân 9
A. Hoạt động cơ bản
1. Chơi trò chơi “Truyền điện”: Ôn lại các bảng nhân chia đã học.
4 x 4 =
12 : 2 =
16
30
1
5
8
4
5 x 6 =
3 : 3 =
25 : 5 =
48 : 6 =
28 : 7 =
7
8 x 8 =
7 x 6 =
64
42
2.a) Thực hiện lần lượt các hoạt động sau và viết tiếp phép nhân vào vở.
9 được lấy 1 lần, ta viết :
9 x 1 = 9
9 x 1 = 9
9 được lấy 2 lần, ta có :
9 x 2 =
9 + 9 =
18
Vậy: 9 x 2 = 18
9 x 2 = 18
9 được lấy 3 lần, ta có:
9 x 3 =
27
9 + 9 + 9 =
Vậy: 9 x 3 = 27
9 x 3 = 27
+9
+9
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 x10 =
36
45
54
63
72
81
90
C. Đọc và học thuộc bảng nhân 9
BẢNG NHÂN 9
9 X 1 =
9 X 2 =
9 X 3 =
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 x10 =
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
BẢNG NHÂN 9
9 X 1 =
9 X 2 =
9 X 3 =
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 x10 =
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
3. Cùng chơi ”Đếm thêm 9”
a. Em đếm thêm 9, từ 9 đến 90:
9, 18, …., …., ….., …., …., …., …., 90
27
36
45
54
63
72
81
b. Viết số thích hợp vào ô trống:
27
36
45
54
63
72
81
B. Hoạt động thực hành
1. Tính nhẩm:
9 x 5 =
9 x 3 =
9 x 7 =
9 x 2 =
45
27
63
18
9 x 8 =
9 x 6 =
9 x 1 =
9 x 0 =
72
54
9
0
9 x 9 =
9 x 10 =
9 x 4 =
0 x 9 =
81
90
36
0
9 x 0
0 x 9
0
0
Chú ý: Bất kì số nào nhân với 0 cũng bằng 0
hay 0 nhân với số nào cũng bằng 0
2. Tính :
a) 9 x 2 = 9 x 5 =
2 x 9 = 5 x 9 =
Chú ý: Vị trí của thừa số thay đổi nhưng tích không thay đổi.
Ta gọi là tính chất giao hoán của phép nhân.
18
18
45
45
b) 9 x 4 + 9 9 x 7 - 25
9 x 5 + 9 9 x 2 x 3
3. Giải bài toán:
Lớp 3A có 3 tổ, mỗi tổ có 9 học sinh. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt
Mỗi tổ: 9 học sinh
3 tổ : ......học sinh?
Bài giải
Số học sinh 3 tổ có là:
9 x 3 = 27 ( học sinh)
Đáp số : 27 học sinh
4. Viết kết quả phép tính vào ô trống
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG BÀNG
MÔN TOÁN - LỚP 3
Bài 35.Bảng nhân 9
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Nhung
Các em cần chuẩn bị:
- Sách hướng dẫn học Toán lớp 3.
- Tập toán, tập nháp.
- Thước và bút.
Toán
Bài 35. Bảng nhân 9
Mục tiêu:
- Em học thuộc bảng nhân 9.
- Vận dụng bảng nhân 9 vào thực hành tính và giải toán.
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân.
Toán
Bài 35. Bảng nhân 9
A. Hoạt động cơ bản
1. Chơi trò chơi “Truyền điện”: Ôn lại các bảng nhân chia đã học.
4 x 4 =
12 : 2 =
16
30
1
5
8
4
5 x 6 =
3 : 3 =
25 : 5 =
48 : 6 =
28 : 7 =
7
8 x 8 =
7 x 6 =
64
42
2.a) Thực hiện lần lượt các hoạt động sau và viết tiếp phép nhân vào vở.
9 được lấy 1 lần, ta viết :
9 x 1 = 9
9 x 1 = 9
9 được lấy 2 lần, ta có :
9 x 2 =
9 + 9 =
18
Vậy: 9 x 2 = 18
9 x 2 = 18
9 được lấy 3 lần, ta có:
9 x 3 =
27
9 + 9 + 9 =
Vậy: 9 x 3 = 27
9 x 3 = 27
+9
+9
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 x10 =
36
45
54
63
72
81
90
C. Đọc và học thuộc bảng nhân 9
BẢNG NHÂN 9
9 X 1 =
9 X 2 =
9 X 3 =
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 x10 =
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
BẢNG NHÂN 9
9 X 1 =
9 X 2 =
9 X 3 =
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 x10 =
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
3. Cùng chơi ”Đếm thêm 9”
a. Em đếm thêm 9, từ 9 đến 90:
9, 18, …., …., ….., …., …., …., …., 90
27
36
45
54
63
72
81
b. Viết số thích hợp vào ô trống:
27
36
45
54
63
72
81
B. Hoạt động thực hành
1. Tính nhẩm:
9 x 5 =
9 x 3 =
9 x 7 =
9 x 2 =
45
27
63
18
9 x 8 =
9 x 6 =
9 x 1 =
9 x 0 =
72
54
9
0
9 x 9 =
9 x 10 =
9 x 4 =
0 x 9 =
81
90
36
0
9 x 0
0 x 9
0
0
Chú ý: Bất kì số nào nhân với 0 cũng bằng 0
hay 0 nhân với số nào cũng bằng 0
2. Tính :
a) 9 x 2 = 9 x 5 =
2 x 9 = 5 x 9 =
Chú ý: Vị trí của thừa số thay đổi nhưng tích không thay đổi.
Ta gọi là tính chất giao hoán của phép nhân.
18
18
45
45
b) 9 x 4 + 9 9 x 7 - 25
9 x 5 + 9 9 x 2 x 3
3. Giải bài toán:
Lớp 3A có 3 tổ, mỗi tổ có 9 học sinh. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt
Mỗi tổ: 9 học sinh
3 tổ : ......học sinh?
Bài giải
Số học sinh 3 tổ có là:
9 x 3 = 27 ( học sinh)
Đáp số : 27 học sinh
4. Viết kết quả phép tính vào ô trống
 







Các ý kiến mới nhất