Chương III. §2. Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà đức khiêm
Ngày gửi: 15h:17' 17-12-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 343
Nguồn:
Người gửi: hà đức khiêm
Ngày gửi: 15h:17' 17-12-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 343
Số lượt thích:
0 người
Bài 2
BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu và số các giá trị của dấu hiệu đó.
b)Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu.
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng.
Bài 4: Chọn 30 hộp chè một cách tùy ý trong kho một cửa hàng và đem cân, kết quả được ghi lại trong bảng 7 (sau khi đã trừ khối lượng của vỏ).
Bảng 7
Giải :
Bài 4:
Bảng 7
2: B?NG T?N S? CC GI TR? C?A D?U HI?U
§
1. Lập bảng “tần số”
Giải :
Bài 4:
Bảng 7
BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
§2
?1
1. L?p b?ng "t?n s?"
B?ng 7.1 l b?ng phõn ph?i th?c nghi?m c?a d?u hi?u hay cũn g?i l b?ng "t?n s?"
Bảng 7.1
Từ bảng số liệu thống kê ban đầu có thể lập bảng “tần số” (bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu)
N =20
§2. BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1. Lập bảng “ tần số ”
* Bảng tần số gồm có hai dòng :
- Dòng 1: ghi các giá trị (x) khác nhau của dấu hiệu
- Dòng 2: ghi các tần số (n) tương ứng
Lưu ý: Bảng “ Tần số ” còn gọi là
bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu
Bảng 8
28
35
30
50
Giá trị (x)
Tần số( n)
Giá trị (x)
Tần số( n)
2
2
8
8
7
3
7
3
28
30
35
50
2
8
7
3
VD: Lập bảng “ Tần số ” từ bảng 1 SGK:
2. Chú ý
a) Có thể chuyển bảng tần số từ dạng ngang sang dạng dọc
Bảng 9
XEM BẢNG 1
Tuy có 20 lớp đi trồng cây nhưng chỉ có 4 giá trị khác nhau là 28; 30; 35; 50
Chỉ có 2 lớp trồng được 28 cây, song lại có đến 8 lớp trồng được 30 cây
Số cây trồng được của các lớp chủ yếu là 30 hoặc 35 cây
Sử dụng bảng 8, bảng 9 trả lời các câu hỏi:
1) Số các giá trị của dấu hiệu là bao nhiêu?
2) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu?
3) Tần số nhỏ nhất là mấy? Nó có giá trị tương ứng là bao nhiêu?
4) Tần số lớn nhất là mấy? Tìm giá trị tương ứng của nó?
Nhận xét:
CÂU HỎI
Số cây
Số lớp
2. Chú ý
a) Có thể chuyển bảng tần số từ dạng ngang sang dạng dọc
c) Bảng tần số giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
b) Từ bảng thống kê ban đầu có thể lập bảng tần số (bảng phân phối thực nghiệm).
Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng 11.
Bài 6:
2
4
1
3
0
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Từ đó lập bảng “tần số”
b) Hãy nêu nhận xét từ bảng trên và số con của gia đình trong thôn.
+ Số con của các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc vào khoảng nào?
+ Số gia đình đông con, chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Số con của mỗi gia đình (x)
Tần số
Bảng 11
ĐÁP ÁN
b) Nhận xét:
- Số con của các gia đình trong thôn là từ 1 đến 4 con
- Số gia đình 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
3
3
4
4
4
3
BẢNG TẦN SỐ
0
1
2
3
4
1
2
1
2
3
4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
1
2
3
4
5
1
2
+
+
+
+
N=30
- Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm khoảng (5+7):30.100 23,3 %
=
§2. BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Bài 7(sgk): Tuổi nghề (tính theo năm) của một số công nhân trong một phân xưởng được ghi lại ở bảng sau.
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét (số các giá trị của dấu hiệu, số các giá trị khác nhau, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn nhất, các giá trị thuộc vào khoảng nào là chủ yếu)
Bài 8 (sgk) Một xạ thủ bắn súng. Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn được ghi lại ở bảng 13:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ thủ đã bắn bao nhiêu phát?
b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét.
Bài tập (sbt): Cho bảng “tần số”
Hãy từ bảng này viết lại bảng số liệu ban đầu.
Gi?i:
Bài 9 (sgk/12): Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của 35 học sinh được ghi trong bảng 14:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhân xét.
2: BẢNG "TẦN SỐ" CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
§
1. Lập bảng "tần số"
2. Chuự yự
B?ng 7.2
Ví dụ: Từ bảng 7.1 ta chuyển thành bảng 7.2 như sau:
a) Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” thành dạng “dọc”
Tại sao cần chuyển bảng số liệu thống kê ban đầu thành bảng “tần số”?
B?ng 7.2
Bảng 7
§
1. Lập bảng "tần số"
2. Chuự yự
b) Bảng tần số giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
a) Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” thàng dạng “dọc”
Bảng 7.1
Hãy nêu một số nhật xét của em về bảng tần số đã lập?
- Hộp chè nặng 100g chiếm nhiều nhất (16hộp).
- Có 30 giá trị của dấu hiệu (Có 30 đơn vị được điều tra). Xong có 5 giá trị khác nhau.
- Hộp chè nặng nhất là 102 gam, nhẹ nhất là 98 gam.
N = 30
98
99
100
101
102
§
1. Lập bảng "tần số"
2. Chuự yự
b) Bảng tần số giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
Ví dụ: từ bảng tần số (bảng 7.1 hoặc bảng 7.2) ta có thể nhận xét như sau:
Có 30 giá trị của dấu hiệu (Có 30 đơn vị được điều tra). Xong có 5 giá trị khác nhau.
- Hộp chè nặng nhất là 102 gam, nhẹ nhất là 98gam.
- Hộp chè nặng 100g chiếm nhiều nhất (16hộp).
a) Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” thàng dạng “dọc”
Nội dung bài học
1. L?p bảng "tần số"
Dạng “ngang” hoặc dạng “dọc”
Cách lập bảng:
Tìm các gía trị khác nhau của dấu hiệu, sắp xếp chúng theo thứ tự tăng (hoặc giảm).
Tìm tần số tương ứng của các giá trị khác nhau đó.
Kẻ bảng tần số (dạng “ngang” hoặc “dọc”)
+ dòng (cột) 1: giá trị (x) ghi các giá trị khác nhau của dấu.
+ dòng (cột) 2: tần số (n) ghi tần số tương ứng của các giá trị khác nhau.
Trò chơi toán học:
Thống kê ngày, tháng, nam sinh của các bạn trong lớp và nh?ng bạn có cùng tháng sinh thỡ xếp thành một nhóm. Diền kết quả thu được theo mẫu ở bảng 10:
Bài tập 5
GIẢI
Tràng pháo tay
1 bịch kẹo
Tràng pháo tay
1 bịchkẹo
PHẦN THƯỞNG
Nhiệt độ trung bình hằng năm của một thành phố (đơn vị là 0C)
Bài tập: Học sinh dân tộc ở 16 lớp của trường THCS Đa Lộc được ghi lại như sau:
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu cần tìm và số các giá trị của dấu hiệu đó.
b) Lập bảng tần số và rút ra một số nhận xét.
BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu và số các giá trị của dấu hiệu đó.
b)Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu.
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng.
Bài 4: Chọn 30 hộp chè một cách tùy ý trong kho một cửa hàng và đem cân, kết quả được ghi lại trong bảng 7 (sau khi đã trừ khối lượng của vỏ).
Bảng 7
Giải :
Bài 4:
Bảng 7
2: B?NG T?N S? CC GI TR? C?A D?U HI?U
§
1. Lập bảng “tần số”
Giải :
Bài 4:
Bảng 7
BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
§2
?1
1. L?p b?ng "t?n s?"
B?ng 7.1 l b?ng phõn ph?i th?c nghi?m c?a d?u hi?u hay cũn g?i l b?ng "t?n s?"
Bảng 7.1
Từ bảng số liệu thống kê ban đầu có thể lập bảng “tần số” (bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu)
N =20
§2. BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1. Lập bảng “ tần số ”
* Bảng tần số gồm có hai dòng :
- Dòng 1: ghi các giá trị (x) khác nhau của dấu hiệu
- Dòng 2: ghi các tần số (n) tương ứng
Lưu ý: Bảng “ Tần số ” còn gọi là
bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu
Bảng 8
28
35
30
50
Giá trị (x)
Tần số( n)
Giá trị (x)
Tần số( n)
2
2
8
8
7
3
7
3
28
30
35
50
2
8
7
3
VD: Lập bảng “ Tần số ” từ bảng 1 SGK:
2. Chú ý
a) Có thể chuyển bảng tần số từ dạng ngang sang dạng dọc
Bảng 9
XEM BẢNG 1
Tuy có 20 lớp đi trồng cây nhưng chỉ có 4 giá trị khác nhau là 28; 30; 35; 50
Chỉ có 2 lớp trồng được 28 cây, song lại có đến 8 lớp trồng được 30 cây
Số cây trồng được của các lớp chủ yếu là 30 hoặc 35 cây
Sử dụng bảng 8, bảng 9 trả lời các câu hỏi:
1) Số các giá trị của dấu hiệu là bao nhiêu?
2) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu?
3) Tần số nhỏ nhất là mấy? Nó có giá trị tương ứng là bao nhiêu?
4) Tần số lớn nhất là mấy? Tìm giá trị tương ứng của nó?
Nhận xét:
CÂU HỎI
Số cây
Số lớp
2. Chú ý
a) Có thể chuyển bảng tần số từ dạng ngang sang dạng dọc
c) Bảng tần số giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
b) Từ bảng thống kê ban đầu có thể lập bảng tần số (bảng phân phối thực nghiệm).
Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng 11.
Bài 6:
2
4
1
3
0
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Từ đó lập bảng “tần số”
b) Hãy nêu nhận xét từ bảng trên và số con của gia đình trong thôn.
+ Số con của các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc vào khoảng nào?
+ Số gia đình đông con, chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Số con của mỗi gia đình (x)
Tần số
Bảng 11
ĐÁP ÁN
b) Nhận xét:
- Số con của các gia đình trong thôn là từ 1 đến 4 con
- Số gia đình 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
3
3
4
4
4
3
BẢNG TẦN SỐ
0
1
2
3
4
1
2
1
2
3
4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
1
2
3
4
5
1
2
+
+
+
+
N=30
- Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm khoảng (5+7):30.100 23,3 %
=
§2. BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Bài 7(sgk): Tuổi nghề (tính theo năm) của một số công nhân trong một phân xưởng được ghi lại ở bảng sau.
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét (số các giá trị của dấu hiệu, số các giá trị khác nhau, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn nhất, các giá trị thuộc vào khoảng nào là chủ yếu)
Bài 8 (sgk) Một xạ thủ bắn súng. Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn được ghi lại ở bảng 13:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ thủ đã bắn bao nhiêu phát?
b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét.
Bài tập (sbt): Cho bảng “tần số”
Hãy từ bảng này viết lại bảng số liệu ban đầu.
Gi?i:
Bài 9 (sgk/12): Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của 35 học sinh được ghi trong bảng 14:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhân xét.
2: BẢNG "TẦN SỐ" CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
§
1. Lập bảng "tần số"
2. Chuự yự
B?ng 7.2
Ví dụ: Từ bảng 7.1 ta chuyển thành bảng 7.2 như sau:
a) Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” thành dạng “dọc”
Tại sao cần chuyển bảng số liệu thống kê ban đầu thành bảng “tần số”?
B?ng 7.2
Bảng 7
§
1. Lập bảng "tần số"
2. Chuự yự
b) Bảng tần số giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
a) Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” thàng dạng “dọc”
Bảng 7.1
Hãy nêu một số nhật xét của em về bảng tần số đã lập?
- Hộp chè nặng 100g chiếm nhiều nhất (16hộp).
- Có 30 giá trị của dấu hiệu (Có 30 đơn vị được điều tra). Xong có 5 giá trị khác nhau.
- Hộp chè nặng nhất là 102 gam, nhẹ nhất là 98 gam.
N = 30
98
99
100
101
102
§
1. Lập bảng "tần số"
2. Chuự yự
b) Bảng tần số giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
Ví dụ: từ bảng tần số (bảng 7.1 hoặc bảng 7.2) ta có thể nhận xét như sau:
Có 30 giá trị của dấu hiệu (Có 30 đơn vị được điều tra). Xong có 5 giá trị khác nhau.
- Hộp chè nặng nhất là 102 gam, nhẹ nhất là 98gam.
- Hộp chè nặng 100g chiếm nhiều nhất (16hộp).
a) Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” thàng dạng “dọc”
Nội dung bài học
1. L?p bảng "tần số"
Dạng “ngang” hoặc dạng “dọc”
Cách lập bảng:
Tìm các gía trị khác nhau của dấu hiệu, sắp xếp chúng theo thứ tự tăng (hoặc giảm).
Tìm tần số tương ứng của các giá trị khác nhau đó.
Kẻ bảng tần số (dạng “ngang” hoặc “dọc”)
+ dòng (cột) 1: giá trị (x) ghi các giá trị khác nhau của dấu.
+ dòng (cột) 2: tần số (n) ghi tần số tương ứng của các giá trị khác nhau.
Trò chơi toán học:
Thống kê ngày, tháng, nam sinh của các bạn trong lớp và nh?ng bạn có cùng tháng sinh thỡ xếp thành một nhóm. Diền kết quả thu được theo mẫu ở bảng 10:
Bài tập 5
GIẢI
Tràng pháo tay
1 bịch kẹo
Tràng pháo tay
1 bịchkẹo
PHẦN THƯỞNG
Nhiệt độ trung bình hằng năm của một thành phố (đơn vị là 0C)
Bài tập: Học sinh dân tộc ở 16 lớp của trường THCS Đa Lộc được ghi lại như sau:
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu cần tìm và số các giá trị của dấu hiệu đó.
b) Lập bảng tần số và rút ra một số nhận xét.
 








Các ý kiến mới nhất