Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Bánh trôi nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoanh
Ngày gửi: 15h:06' 10-10-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
Tiết 17: BÁNH TRÔI NƯỚC
( Hồ Xuân Hương)
I. Đọc- Tìm hiểu chung:
1. Tác giả, tác phẩm:
MỘT SỐ TRANH, ẢNH VỀ TÁC GIẢ
MỘT SỐ TRANH VẼ VỀ TÁC GIẢ
Tranh màu: Hồ Xuân Hương
Bia tưởng niệm
nữ sỹ
Hồ Xuân Hương
ở làng Quỳnh,
xã Quỳnh Đôi
(Quỳnh Lưu,
Nghệ An)
MỘT SỐ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
I. Đọc- Tìm hiểu chung:
1. Tác giả, tác phẩm:
- Tác giả:
Hồ Xuân Hương có phong cách sáng tác thơ độc đáo và được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm. Thơ của bà là tiếng nói đả kích nam quyền, bênh vực người phụ nữ.
- Tác phẩm: Bánh trôi nước là một trong những bài thơ tiêu biểu của bà
Bánh trôi nước
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
( Hồ Xuân Hương)
II. Đọc- Hiểu văn bản:
1. Lớp nghĩa đen:
- Câu 1: Giới thiệu hình dáng (tròn) và màu sắc (trắng ) của bánh trôi.
- Câu 2: Tả lại quá trình luộc bánh. Bánh sống thì chìm, bánh chín thì nổi lên.
- Câu 3: Tả việc nặn bánh, làm bánh. Chiếc bánh rắn hay nát tùy thuộc vào tay người làm.
- Câu 4: Tả thân bánh làm bằng đường phên nên có màu đỏ đậm.
Tác giả miêu tả bánh trôi nước rất thực: hình ảnh bánh trôi nước trắng, tròn, chìm, nổi.
2. Lớp nghĩa bóng:
- Câu 1: Cách dùng từ “thân em” cùng điệp từ “vừa” thể hiện sự tự hào về vẻ đẹp ngoại hình của người phụ nữ.
- Câu 2: Tác giả vận dụng khéo léo thành ngữ “ba chìm bảy nổi” để phản ánh cuộc đời lênh đênh, sóng gió của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Câu 3: Cặp từ “rắn”, “nát”: lột tả rõ số phận của người phụ nữ, họ không thể tự quyết định cuộc đời mình, hoàn toàn phụ thuộc vào người khác.
- Câu 4: Là lời khẳng định : Dù ở bất kì hoàn cảnh nào, người phụ nữ vẫn giữ được sự son sắt, thủy chung cùng những phẩm chất tốt đẹp của mình
Qua hình ảnh chiếc bánh trôi tác giả ngụ ý sâu sắc:
Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp duyên dáng, phẩm chất trong sáng, nghĩa tình sắt son của người phụ nữ.
Cảm thông, xót xa cho thân phận chìm nổi của người phụ nữ.
IV. Luyện tập
Cảm nhận của em về lớp nghĩa ẩn dụ của bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương
Hình ảnh bánh trôi cũng chính là hình ảnh biểu tượng cho người phụ nữ. Mở đầu bài thơ tác giả sử dụng mô típ quen thuộc trong văn học dân gian “Thân em”. Hai chữ thân em nói lên nỗi đau thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa. Tiếng thơ của Hồ Xuân Hương có sự đồng điệu, gặp gỡ với những tiếng hát than thân trong ca dao:
Thân em như tấm lụa đào,
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày
Việc Hồ Xuân Hương sử dụng các ngữ liệu dân gian vừa khiến cho thơ bà gần gũi, mềm mại với đời sống, mặt khác làm cho tiếng thơ trở nên da diết, thấm đầy chất nhân bản, trở thành tiếng thơ của bao người.
Ngay từ câu thơ đầu tiên của bài, bà đã khẳng định vẻ đẹp của người phụ nữ: trắng, tròn, họ mang vẻ đẹp phúc hậu, hiền từ. Lời khẳng định này cũng cho thấy bà rất có ý thức về bản ngã của mình nói riêng và của những người phụ nữ nói chung.
Mang vẻ đẹp về hình thức, ý thức được vẻ đẹp đó, nhưng số phận của họ lại truân chuyên, vất vả:
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Thân phận của họ cũng chẳng khác gì những tấm lụa đào, hạt mưa sa,… người con gái trong xã hội cũ không được tự quyết định số phận, hạnh phúc của mình. Khi ở nhà họ phụ thuộc vào cha mẹ, cha mẹ đặt đâu họ phải ngồi ở đó, đến lúc đã yên bề gia thất số phận của họ lại tiếp tục bị phụ thuộc vào người chồng. Những người phụ nữ này thật nhỏ bé và đáng thương, cuộc đời chìm nổi với biết bao sóng gió, hạnh phúc của bản thân không được tự mình quyết định.
Mặc dù cuộc sống không được suôn sẻ, luôn gặp phải những sóng gió nhưng những người phụ nữ ấy lại mang trong mình những phẩm chất hết sức tốt đẹp:
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Họ là những người phụ nữ luôn mang trong mình tấm lòng trong trắng, tốt đẹp, dù gặp cảnh ngộ nào cũng vẫn giữ được tấm lòng son sắt, thủy chung. Chữ son như một điểm sáng, nhãn tự trong bài, làm bừng sáng nét đẹp về nhân cách, phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam.
 
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thể thơ Đường luật.
- Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, với thành ngữ, với mô típ dân gian.
- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng nghĩa.
2. Nội dung:
-Bánh trôi nước là bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện niềm thương cảm sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của họ.
Tiết 18: TỪ HÁN VIỆT. TỪ HÁN VIỆT (TT)

- Em hãy nhắc lại các kiến thức về từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập đã học ở bài trước ?
+ Từ ghép chính phụ: Tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
+ Từ ghép đẳng lập: Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp.
I/ Từ ghép Hán Việt:
Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
2.a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
I/ Từ ghép Hán Việt:
II/ Luyện tập
Bài tập 1: SGK Tr 70
hoa1: hoa quả, hương hoa

hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ
phi 1: phi công, phi đội
phi 2: phi pháp, phi nghĩa
phi 3: cung phi, vương phi
tham 1: tham vọng, tham lam
tham 2: tham gia, tham chiến
gia 1: gia chủ, gia súc
gia 2: gia vị, gia tăng
Cơ quan sinh sản hữu tính cây hạt kín
Nói về cái đẹp, lịch sự
Bay
Trái với lẽ phải, trái với pháp luật
Vợ thứ của vua
Ham muốn
Dự vào, có mặt
Nhà
Thêm vào
Bài tập 2: SGK Tr 71
Tìm 5 từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà)

Quốc

Sơn
Bại
THẢO LUẬN NHÓM: 2 PHÚT
gia

cường
huy
ngữ
chung
trú

dân
định
khê
lâm
giang
thủy
cước
Quốc

Sơn
chiến
đại
thất
thảm
vong
Bại
Bài tập 3: SGK Tr 71
Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp:
a.Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
b.Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Đáp án
a. Yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh, phòng hoả, bảo mật
b. Yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi .
ĐỐ VUI ĐỂ HỌC
Thiên thời, địa lợi, nhân hòa
Gần xa xin chúc mọi nhà yên vui.
Nhân đây xin có mấy lời
Đố về thiên để mọi người đoán chơi.
Thiên gì quan sát bầu trời?
Thiên văn
Sai đâu đánh đó suốt đời thiên chi?
Thiên lôi.
Thiên gì là hãng bút bi?
Thiên Long.
Thiên gì vun vút bay đi chói lòa?
Thiên thạch.
Thiên gì ngàn năm trôi qua?
Thiên niên kỉ.
Thiên gì hạn hán phong ba hoành hoành?
Thiên tai.
Thiên gì hát mãi bài ca muôn đời?
Thiên thu.
Thiên gì mãi mãi đi xa?
Thiên di.
Thiên gì nổi tiếng khắp nơi
Thế gian cũng chỉ ít người nổi danh?
Thiên tài.
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
Ví dụ a:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai tang cụ trên một ngọn đồi.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, nhân dân địa phương đã chôn cụ trên một ngọn đồi.
Bác sĩ đang khám tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo Chuyện hay sử cũ )
 * GHI NHỚ 1/ SGK/ 82
Ví dụ b:
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
1. Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
29
II. LUYỆN TẬP
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa ….. như nước trong nguồn chảy ra
-( thân mẫu,
mẹ ) : Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng
Thị Loan …………. Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
-( phu nhân, ……………
vợ ) : Thuận ….. Thuận chồng tát bể Đông
cũng cạn.
mẹ
thân mẫu
phu nhân
vợ
1. Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải
- ( lâm chung,
sắp chết ) : Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.

Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm,
- ( giáo huấn, liêm, chính, chí công vô tư.
dạy bảo ) :
Con cái cần phải nghe lời ………….. của
cha mẹ.



sắp chết
sắp chết
lâm chung
giáo huấn
dạy bảo
2. Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì nó mang sắc thái trang trọng.
- Thanh Thảo =>
Cỏ Xanh
- Thanh Vân =>
Mây xanh
- Thu Thảo =>
Cỏ mùa thu
- Trường giang =>
Sông dài
Sở dĩ người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì nó mang sắc thái trang trọng.
Sử dụng từ Hán Việt:
b. Kết luận:
- Dùng từ HV để tạo các sắc thái biểu cảm:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
- Tuy nhiên, không nên lạm dụng từ Hán Việt trong nói, viết: sẽ khiến lời văn, câu nói khó hiểu, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Bài vừa học:
-Học thuộc các ghi nhớ.
-Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập.
-Thống kê trong tổ mình có bao nhiêu bạn được đặt tên theo từ Hán Việt và giải thích nghĩa của tên đó.
2.Soạn bài:
Tìm hiểu chung về văn biểu cảm;
Qua đèo Ngang
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 
Gửi ý kiến