Bài 44. Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vi Cường
Ngày gửi: 15h:10' 25-02-2012
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Trần Vi Cường
Ngày gửi: 15h:10' 25-02-2012
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Cho m?ng cc b?n d?n bi thuy?t trình c?a nhĩm 5
Lớp 12a3
Trần văn Vang(nhóm trưởng)
Lê Mạnh Cường(thư ký)
Lê Thanh Sơn
Nguyễn Thái Trinh
Lương Minh Thanh
Võ Thị Ngọc Yến
Hồ Thị Ngọc Sước
Nguyễn Thị Thuý Vy
BÁO CÁO THỰC HÀNH: TÌM HIỂU ĐỊA LÍ TỈNH, THÀNH PHỐ
Chủ đề 5: địa lí một số ngành kinh tế chính của An Giang
I. Điều kiện phát triển
1. Điều kiện tự nhiên
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
II. Sơ lược một số ngành kinh tế
1.Nông-lâm-ngư
2.Công nghiệp
3.Dịch vụ
Ban Do hanh chinh An Giang
I. Điều kiện phát triển
1.Điều kiện tự nhiên.
-vị trí thuận lợi:
+ Nằm ở khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, giáp Campuchia ( 96km ), các tỉnh Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ thuận lợi phát triển vá giao lưu kinh tế trong và ngoài nước.
+ Là nơi đầu nguồn Sông Cửu Long có nguồn lợi thủy hài sản phong phú thuận lợi phát triển nuôi trồng thủy sản.
-Địa hình và đất đai:
+ Chủ yếu là đồng bằng ( chiếm 87% diện tích), có diện tích đất phù sa màu mỡ lớn thuận lợi phát triển nông nghiệp đặc biệt là cây lúa nước.
+ Đồi núi chiếm 13% diện tích thuận lợi phát triển lâm nghiệp.
- Khí hậu tương đối ôn hòa, nắng nhiều lượng mưa trung bình,thời tiết ít thất thường thuận lợi cơ bản cho trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nhất là các ngành trồng lúa và các ngành kinh tế khác như: du lịch, giao thông vận tải…
- Sông ngòi và kênh rạch: mạng lưới song ngòi dày đặc, có hai song lớn là: Sông Tiền và Sông Hậu thuận lợi cho cung cấp nước tưới và sinh hoạt, phát triển giao thông đường thủy.
- Sinh vật và khoáng sản: phong phú đa dạng, có 154 loài thực vật quý hiếm, có nhiều loại chim cá như cá Ba sa, cá tra… khoáng sản gồm vật kiệu xây dựng, than bùn, quặng mo6lipden. Đi-a-tô-mít, nước khoáng thiên nhiên.
2. Điều kiện kinh tế và xã hội.
- Nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm sản xuất Nông – Lậm – Ngư nghiệp…
- Có nhiều dân tộc cùng sinh sống, đa dạng về văn hóa thuận lợi phát triển du lịch.
Thiếu nữ Khmer
Dân tộc Chăm
II.Sơ lược một số ngành kinh tế ở An Giang
1.Nông – Lâm – Ngư nghiệp.
a.Nông nghiệp.
-Trồng trọt giữ vai trò chủ đạo trong nông nghiệp, chiếm 82.7% trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (2006). Trong trồng trọt ưu thế thuộc về cây lương thực chiếm 78.4% giá trị sản xuất ngành trồng trọt. -Trong đó úa đóng vai trò chủ đạo , sản lượng đúng đầu cả nước 2.99 triệu tấn ( năm 2006 ). Cây công nghiệp và cây ăn quả có nhiều phát triển quan trọng.
-Chăn nuôi: chiếm tỉ trọng thấp 6.9% trong cỏ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp. vật nuôi chủ yếu là bò, trâu, heo,gà, vịt…
b.Lâm nghiệp.
Gần đây diện tích rừng tăng năm 2005 là 13531ha, năm 2006 là 14034 ha.
-Tài nguyên rừng có nguy cơ bị suy giảm
c.Thủy sản
-Giá trị sản xuất tăng liên tục từ 644 tỉ dogn62 (1995) lên 2923 tỉ đồng (2003).
-Năm 2005, tỉnh có 3058 bè nuôi cá, tập trung chủ yếu ở Châu Đốc.
Cá tra, cá ba sa là những vật nuôi chủ lực trong ngành thuỷ sản ở An Giang.
2.Công nghiệp.
a.Công nghiệp chế biến:
-Giữ vai trò quan trọng, chiếm 94.1% giá trị xuar61 khẩu công nghiệp các tỉnh. Các doanh nghiệp chế biến nổi tiếng như:b AFIEX, AGIFISH. ANTESCO..
b.Công nghiệp khai thác và sản xuất nguyên liệu xây dựng.
-Là ngành thế mạnh của tỉnh, đứng thứ hai vầ giá trị sản xuất công nghiệp ( chiếm 4.8% ). Sản phẩm gạch, ngói, xi măng. gạch bông, đá khai thác...
c.Công nghiệp cơ khí.
-Được đầu tư phát triển, sản phẩm chủ lực của ngành là công cụ cầm tay, máy tuốt lúa có động cơ...
d.Tiểu thủ công nghiệp: có thế mạnh về các nganh tiểu thủ công nghep với nhiều ngành, nghề truyền thống nổ tiếng: nghề thợ mộc ở Chợ Mới, đường Thốt Nốt ở Tri Tôn, Tịnh Biên, Châu Đốc, dệt lụa ở Tân Châu, khô cá tra phồng ở Châu Đốc...
3. Dịch vụ.
a. Giao thông vận tải.
- Phát triển cả giao thông đường sông và đường bộ.
+Đường bộ có chiều dài 3560km.
+ Đường sông có 541 tuyến đường sông, tổng chiếu dài là 2504km.
b. Thương mại
- Nội thương: phát triển mạnh, mức bán lẻ 7255 tỉ đồng (1999) lên 17255 tỉ đồng (2005).
- Ngoại thương: otng63 kim ngach xuất nhập khẩu tăng liên tục từ 119.3 triệu USD (1990) lên 221.4 triệu USD (2005).
c. Du lịch.
- Có tiềm ngăng du lịc tự nhiên và du lịch nhân văn, lượng khách không ngừng tăng qua các năm: 2002 có 431857 lựơt khách, có 21583 lượt khách nước ngoài, doanh thu 44229 triệu đồng nam 2006, số lượt khách 249484 có doanh thu 45501 lượt khách nước ngoài, doanh thu 93569 triệu đồng.
- Một số điểm du lịch nổ tiếng như: Khu lưu niệm Bác Tôn, Lăng Thoại Ngoc Hầu, Miếu Bà Chúa Xứ, Lâm Viên Núi Cấm, đồi tức Dụp...
Cảm ơn quý thầy cô
Chúc các bạn học tốt
Lớp 12a3
Trần văn Vang(nhóm trưởng)
Lê Mạnh Cường(thư ký)
Lê Thanh Sơn
Nguyễn Thái Trinh
Lương Minh Thanh
Võ Thị Ngọc Yến
Hồ Thị Ngọc Sước
Nguyễn Thị Thuý Vy
BÁO CÁO THỰC HÀNH: TÌM HIỂU ĐỊA LÍ TỈNH, THÀNH PHỐ
Chủ đề 5: địa lí một số ngành kinh tế chính của An Giang
I. Điều kiện phát triển
1. Điều kiện tự nhiên
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
II. Sơ lược một số ngành kinh tế
1.Nông-lâm-ngư
2.Công nghiệp
3.Dịch vụ
Ban Do hanh chinh An Giang
I. Điều kiện phát triển
1.Điều kiện tự nhiên.
-vị trí thuận lợi:
+ Nằm ở khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, giáp Campuchia ( 96km ), các tỉnh Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ thuận lợi phát triển vá giao lưu kinh tế trong và ngoài nước.
+ Là nơi đầu nguồn Sông Cửu Long có nguồn lợi thủy hài sản phong phú thuận lợi phát triển nuôi trồng thủy sản.
-Địa hình và đất đai:
+ Chủ yếu là đồng bằng ( chiếm 87% diện tích), có diện tích đất phù sa màu mỡ lớn thuận lợi phát triển nông nghiệp đặc biệt là cây lúa nước.
+ Đồi núi chiếm 13% diện tích thuận lợi phát triển lâm nghiệp.
- Khí hậu tương đối ôn hòa, nắng nhiều lượng mưa trung bình,thời tiết ít thất thường thuận lợi cơ bản cho trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nhất là các ngành trồng lúa và các ngành kinh tế khác như: du lịch, giao thông vận tải…
- Sông ngòi và kênh rạch: mạng lưới song ngòi dày đặc, có hai song lớn là: Sông Tiền và Sông Hậu thuận lợi cho cung cấp nước tưới và sinh hoạt, phát triển giao thông đường thủy.
- Sinh vật và khoáng sản: phong phú đa dạng, có 154 loài thực vật quý hiếm, có nhiều loại chim cá như cá Ba sa, cá tra… khoáng sản gồm vật kiệu xây dựng, than bùn, quặng mo6lipden. Đi-a-tô-mít, nước khoáng thiên nhiên.
2. Điều kiện kinh tế và xã hội.
- Nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm sản xuất Nông – Lậm – Ngư nghiệp…
- Có nhiều dân tộc cùng sinh sống, đa dạng về văn hóa thuận lợi phát triển du lịch.
Thiếu nữ Khmer
Dân tộc Chăm
II.Sơ lược một số ngành kinh tế ở An Giang
1.Nông – Lâm – Ngư nghiệp.
a.Nông nghiệp.
-Trồng trọt giữ vai trò chủ đạo trong nông nghiệp, chiếm 82.7% trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (2006). Trong trồng trọt ưu thế thuộc về cây lương thực chiếm 78.4% giá trị sản xuất ngành trồng trọt. -Trong đó úa đóng vai trò chủ đạo , sản lượng đúng đầu cả nước 2.99 triệu tấn ( năm 2006 ). Cây công nghiệp và cây ăn quả có nhiều phát triển quan trọng.
-Chăn nuôi: chiếm tỉ trọng thấp 6.9% trong cỏ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp. vật nuôi chủ yếu là bò, trâu, heo,gà, vịt…
b.Lâm nghiệp.
Gần đây diện tích rừng tăng năm 2005 là 13531ha, năm 2006 là 14034 ha.
-Tài nguyên rừng có nguy cơ bị suy giảm
c.Thủy sản
-Giá trị sản xuất tăng liên tục từ 644 tỉ dogn62 (1995) lên 2923 tỉ đồng (2003).
-Năm 2005, tỉnh có 3058 bè nuôi cá, tập trung chủ yếu ở Châu Đốc.
Cá tra, cá ba sa là những vật nuôi chủ lực trong ngành thuỷ sản ở An Giang.
2.Công nghiệp.
a.Công nghiệp chế biến:
-Giữ vai trò quan trọng, chiếm 94.1% giá trị xuar61 khẩu công nghiệp các tỉnh. Các doanh nghiệp chế biến nổi tiếng như:b AFIEX, AGIFISH. ANTESCO..
b.Công nghiệp khai thác và sản xuất nguyên liệu xây dựng.
-Là ngành thế mạnh của tỉnh, đứng thứ hai vầ giá trị sản xuất công nghiệp ( chiếm 4.8% ). Sản phẩm gạch, ngói, xi măng. gạch bông, đá khai thác...
c.Công nghiệp cơ khí.
-Được đầu tư phát triển, sản phẩm chủ lực của ngành là công cụ cầm tay, máy tuốt lúa có động cơ...
d.Tiểu thủ công nghiệp: có thế mạnh về các nganh tiểu thủ công nghep với nhiều ngành, nghề truyền thống nổ tiếng: nghề thợ mộc ở Chợ Mới, đường Thốt Nốt ở Tri Tôn, Tịnh Biên, Châu Đốc, dệt lụa ở Tân Châu, khô cá tra phồng ở Châu Đốc...
3. Dịch vụ.
a. Giao thông vận tải.
- Phát triển cả giao thông đường sông và đường bộ.
+Đường bộ có chiều dài 3560km.
+ Đường sông có 541 tuyến đường sông, tổng chiếu dài là 2504km.
b. Thương mại
- Nội thương: phát triển mạnh, mức bán lẻ 7255 tỉ đồng (1999) lên 17255 tỉ đồng (2005).
- Ngoại thương: otng63 kim ngach xuất nhập khẩu tăng liên tục từ 119.3 triệu USD (1990) lên 221.4 triệu USD (2005).
c. Du lịch.
- Có tiềm ngăng du lịc tự nhiên và du lịch nhân văn, lượng khách không ngừng tăng qua các năm: 2002 có 431857 lựơt khách, có 21583 lượt khách nước ngoài, doanh thu 44229 triệu đồng nam 2006, số lượt khách 249484 có doanh thu 45501 lượt khách nước ngoài, doanh thu 93569 triệu đồng.
- Một số điểm du lịch nổ tiếng như: Khu lưu niệm Bác Tôn, Lăng Thoại Ngoc Hầu, Miếu Bà Chúa Xứ, Lâm Viên Núi Cấm, đồi tức Dụp...
Cảm ơn quý thầy cô
Chúc các bạn học tốt
 








Các ý kiến mới nhất