Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13. Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bạch Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:09' 31-03-2009
Dung lượng: 273.5 KB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Lê Lợi
BÀI 13:
BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Nhiệm vụ bảo mật:
- Ngăn chặn các truy nhập không được phép;
- Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng;
- Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc thay đổi ngoài ý muốn;
- Không tiết lộ nội dung dữ liệu và chương trình
2. Các giải pháp bảo mật hệ thống:
- Chính sách và ý thức;
- Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng;
- Mã hóa thông tin và nén dữ liệu;
- Lưu biên bản.
a. Chính sách và ý thức:
* Hiệu quả của việc bảo mật thông tin phụ thuộc vào những điểm nào ?
- Sự quan tâm của chính phủ trong việc ban hành các chủ trương, chính sách, điều luật quy định của nhà nước.
- Người phân tích, thiết kế và người quản trị CSDL phải có những giải pháp tốt nhất về phần cứng và phần mềm thích hợp.
- Người dùng phải có ý thức bảo vệ thông tin.
b. Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng:
* Thế nào là bảng phân quyền truy cập?
- Là dữ liệu của CSDL;
- Được tổ chức và xây dựng như những dữ liệu khác;
- Được quản lí chặt chẽ, không công khai;
- Người quản trị hệ thống có quyền truy cập, bổ sung, sửa đổi.
* Mỗi bản ghi của bảng phân quyền xác định các quyền nào cho người sử dụng từng loại dữ liệu của CSDL ?
- Đọc (Đ) ;
- Sửa (S);
- Bổ sung (B);
- Xóa (X);
- Không được truy cập (K).
* Ví dụ: Hãy quan sát bảng phân quyền truy cập sau, em hãy phân quyền cho các nhóm người dùng ? (PH: Phụ huynh)
Đ
Đ
K
Đ
Đ
K
Đ
Đ
K
Đ
Đ
Đ
ĐSBX
ĐSBX
ĐSBX
* Điều gì sẽ xảy ra khi không có bảng phân quyền:
- Khi không có bảng phân quyền, ta có thể vào xem điểm và đồng thời cũng có thể sửa điểm của mình.
* Khi phân quyền, hệ quản trị CSDL phải có những chức năng nào để bảo mật thông tin?
- Nhận dạng được người dùng;
- Xác minh được người truy cập hệ thống có thực sự đúng là người đã được phân quyền.
* Những giải pháp nào để nhận dạng được người truy cập hệ thống ?
- Sử dụng mật khẩu;
- Chữ kí điện tử;
- Nhận dạng dấu vân tay, giọng nói, hoặc nhận dạng con ngươi.
* Để hệ quản trị CSDL có những chức năng bảo mật thông tin, người quản trị CSDL cần cung cấp những gì ?
- Bảng phân quyền truy cập cho hệ cơ sở dữ liệu.
- Phương tiện cho người dùng hệ quản trị CSDL nhận biết đúng được họ.
* Khi muốn truy cập vào hệ thống, người dùng cần phải khai báo như thế nào ?
- Tên người dùng (user name);
- Mật khẩu (password).
* Chú ý:
- Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu  tăng cường khả năng bảo vệ mật khẩu.

c. Mã hóa thông tin và nén dữ liệu:
* Ngoài việc bảo mật bằng phân quyền, người quản trị còn giải pháp nào khác để bảo mật thông tin ?
- Mã hóa thông tin và nén dữ liệu.
* Thông thường để bảo mật thông tin, người quản trị có các cách mã hóa thông tin như thế nào?
- Mã hóa theo quy tắc vòng tròn, thay mỗi kí tự bằng một kí tự khác, cách kí tự đó một số vị trí xác định trong bảng chữ cái.
- Nén dữ liệu để giảm dung lượng bộ nhớ lưu trữ dữ liệu đó.
c. Mã hóa thông tin và nén dữ liệu:
* Mã hóa độ dài là gì ?
- Mã hóa độ dài là một cách nén dữ liệu khi trong file dữ liệu có các kí tự được lặp lại liên tiếp.
8B11A6C
* Chú ý: Các bản sao dữ liệu thường được mã hóa và nén bằng các chương trình riêng.
d. Lưu biên bản:
* Biên bản hệ thống dùng để làm gì ?
- Trợ giúp việc khôi phục dữ liệu khi có sự cố kĩ thuật trong hoạt động của hệ CSDL.
- Đánh giá mức độ quan tâm của người dùng đối với các dạng dữ liệu, dạng truy vấn.
* Người quản trị nhờ biên bản hệ thống để biết được điều gì ?
- Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng dữ liệu, các yêu cầu.
- Thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng: nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật,…
d. Lưu biên bản:
* Tại sao phải thường xuyên thay đổi tham số bảo vệ ?
- Nếu ta không thay đổi tham số bảo vệ như mật khẩu truy cập, khoá mã hoá thông tin, … thì sớm hay muộn các thông tin đó không còn bí mật nữa và không còn có tác dụng bảo vệ.
4. Lưu biên bản:
Tóm lại:
- Cần tự giác thi hành các điều khoản quy định của pháp luật;
- Nhất thiết phải có các cơ chế bảo vệ, phân quyền truy cập thì mới có thể đưa CSDL vào khai thác thực tế;
- Không tồn tại cơ chế an toàn tuyệt đối trong công tác bảo vệ  cần thường xuyên thay đổi tham số bảo vệ;
- Bảo vệ cả dữ liệu lẫn chương trình xử lí.
468x90
 
Gửi ý kiến