Chương IV. §3. Bất phương trình một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chế Linh
Ngày gửi: 20h:09' 04-04-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chế Linh
Ngày gửi: 20h:09' 04-04-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT HỌC
LỚP 8A1
GIÁO VIÊN: NGUYỄN CHẾ LINH
KHỞI ĐỘNG
Hãy chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau:
1. A là tập hợp các số nhỏ hơn 3
b) A = { x | x > 3 }
a) A = { x | x < 3 }
2. Số a lớn hơn số 5, khi biểu diễn trên trục số nằm ngang
thì:
a) a nằm bên trái so với số 5 b) a nằm bên phải so với số 5
3. Cho hai số dương a, b và a < b. Cách biểu diễn đúng
trên trục số là:
a)
0
a
b
b)
b
0
a
BÀI 3. BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
1. Bất phương trình.
* Bài toán: Bạn Nam có 25000 đồng, Nam muốn mua một
cái bút giá 4000 đồng và một số quyển vở loại 6000 đồng một
quyển. Tính số quyển vở Nam có thể mua được.
Giải
Gọi số vở Nam có thể mua được là x (quyển), x nguyên
dương.
Số tiền Nam mua x quyển vở là: 6000x
Số tiền Nam mua x quyển vở và 1 cái bút là: 6000x + 4000
Ta có: 6000x + 4000 25000
BÀI 3. BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
1. Bất phương trình.
* Bài toán:
Hệ thức 6000x + 4000 25000 là bất phương trình với ẩn là x.
6000x + 4000 là vế trái; 25000 là vế phải.
+ Khi thay x = 3, ta được 6000.3 + 4000 25000 (khẳng định đúng)
Ta nói x = 3 là một nghiệm của bất phương trình.
+ Khi thay x = 4, ta được 6000.4 + 4000 25000 (khẳng định sai)
Ta nói x = 4 không phải là một nghiệm của bất phương trình.
Nghiệm của bất phương trình là giá trị của ẩn khi thay vào
bất phương trình làm cho nó trở thành bất đẳng thức đúng.
2
Bài tập: Cho bất phương trình: x 6x - 5
a) Hãy cho biết vế trái, vế phải của bất phương trình trên.
2
Vế trái: x
Vế phải: 6x – 5.
b) Chứng tỏ các số 3; 4 và 5 đều là nghiệm, còn số 6 không phải là
nghiệm của bất phương trình trên.
*Thay x = 3 vào bất *Thay x = 4 vào
*Thay x = 5 vào
*Thay x = 6 vào
phương trình ta
bất phương trình bất phương trình bất phương trình
được: 32 6.3 - 5 ta được: 42 6.4 - 5 ta được: 52 6.5 - 5 ta được: 62 6.6 - 5
(9 ≤ 13)
(36 ≤ 31)
(25 ≤ 25)
(16 ≤ 19)
(khẳng định đúng) (khẳng định đúng) (khẳng định đúng) (khẳng định sai)
x = 6 không phải
x = 4 là một
x = 3 là một nghiệm
x = 5 là một
nghiệm của bất
của bất phương trình.
nghiệm của bất là một nghiệm của
bất
phương
trình.
phương trình.
phương trình.
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
a) Khái niệm:
- Tập nghiệm của bất phương trình là tập hợp tất cả các
nghiệm của nó.
- Giải bất phương trình là tìm tập nghiệm của bất phương
trình đó.
- VD: Tập nghiệm của bất phương trình x > – 2 là { x | x > – 2}
b) Biểu diễn tập nghiệm:
- VD: Biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình x > – 2 trên trục số
là:
//////////////////////(
–2
0
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
Bài tập 1: Viết và biểu
Bài tập 2: Viết và biểu
diễn tập nghiệm trên
diễn tập nghiệm trên trục
trục số của bất phương
số của bất phương trình
trình sau: x > 3
sau:
x≤5
- Tập nghiệm { x | x > 3 }
- Tập nghiệm { x | x ≤ 5 }
- Biểu diễn tập nghiệm trên
trục số:
////////////////////////////(
0
3
- Biểu diễn tập nghiệm trên
trục số:
0
] ///////////////
5
?
Hãy cho biết vế trái, vế phải và tập nghiệm của bất
phương trình x > 3, bất phương trình 3 < x
Vế trái Vế phải Tập nghiệm
Bất phương trình x > 3
x
3
{x | x >3}
Bất phương trình 3 < x
3
x
{x | x > 3}
Người ta gọi hai bất phương trình có cùng tập nghiệm là
hai bất phương trình tương đương.
3. Bất phương trình tương đương
Hai bất phương trình tương đương là hai bất phương trình
có cùng tập nghiệm.
Ký hiệu tương đương: “”
Ví dụ : x > 5 5 < x
Vì hai bất phương trình này có cùng tập nghiệm là:
{x | x > 5}
TRÒ CHƠI
Bài tập thảo luận nhóm: Hãy lập bất phương trình và chỉ ra
tập nghiệm của nó dựa vào gợi ý từ mỗi câu hỏi sau:
a) Tổng của một số chưa biết với 6 lớn hơn 10. (Nhóm 1)
b) Tích của một số chưa biết với – 5 không lớn hơn 10.
(Nhóm 2 + 3)
c) Hiệu của một số chưa biết với 2 không nhỏ hơn 1.
(Nhóm 4 + 5)
Bài tập củng cố: Mỗi hình vẽ sau đây biểu diễn tập nghiệm
của bất phương trình nào?
a)
b)
c)
0
]//////////////////////////////////
6
/////////////////////////////[
5
0
)/////////////////////////////
–1 0
x 6
x 5
x<–1
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập 16; 17/SGK - trang 37 ).
- Ôn tập các tính chất của bất đẳng thức:
+ Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân.
+ Quy tắc chuyển vế.
+ Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
- Xem trước bài 4: “Bất phương trình bậc nhất một ẩn” và
giải bất phương trình sau: 2x + 6 > 10
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
HỌC SINH!
CHÚC QUÝ THẦY CÔ NHIỀU SỨC KHỎE!
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT HỌC
LỚP 8A1
GIÁO VIÊN: NGUYỄN CHẾ LINH
KHỞI ĐỘNG
Hãy chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau:
1. A là tập hợp các số nhỏ hơn 3
b) A = { x | x > 3 }
a) A = { x | x < 3 }
2. Số a lớn hơn số 5, khi biểu diễn trên trục số nằm ngang
thì:
a) a nằm bên trái so với số 5 b) a nằm bên phải so với số 5
3. Cho hai số dương a, b và a < b. Cách biểu diễn đúng
trên trục số là:
a)
0
a
b
b)
b
0
a
BÀI 3. BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
1. Bất phương trình.
* Bài toán: Bạn Nam có 25000 đồng, Nam muốn mua một
cái bút giá 4000 đồng và một số quyển vở loại 6000 đồng một
quyển. Tính số quyển vở Nam có thể mua được.
Giải
Gọi số vở Nam có thể mua được là x (quyển), x nguyên
dương.
Số tiền Nam mua x quyển vở là: 6000x
Số tiền Nam mua x quyển vở và 1 cái bút là: 6000x + 4000
Ta có: 6000x + 4000 25000
BÀI 3. BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
1. Bất phương trình.
* Bài toán:
Hệ thức 6000x + 4000 25000 là bất phương trình với ẩn là x.
6000x + 4000 là vế trái; 25000 là vế phải.
+ Khi thay x = 3, ta được 6000.3 + 4000 25000 (khẳng định đúng)
Ta nói x = 3 là một nghiệm của bất phương trình.
+ Khi thay x = 4, ta được 6000.4 + 4000 25000 (khẳng định sai)
Ta nói x = 4 không phải là một nghiệm của bất phương trình.
Nghiệm của bất phương trình là giá trị của ẩn khi thay vào
bất phương trình làm cho nó trở thành bất đẳng thức đúng.
2
Bài tập: Cho bất phương trình: x 6x - 5
a) Hãy cho biết vế trái, vế phải của bất phương trình trên.
2
Vế trái: x
Vế phải: 6x – 5.
b) Chứng tỏ các số 3; 4 và 5 đều là nghiệm, còn số 6 không phải là
nghiệm của bất phương trình trên.
*Thay x = 3 vào bất *Thay x = 4 vào
*Thay x = 5 vào
*Thay x = 6 vào
phương trình ta
bất phương trình bất phương trình bất phương trình
được: 32 6.3 - 5 ta được: 42 6.4 - 5 ta được: 52 6.5 - 5 ta được: 62 6.6 - 5
(9 ≤ 13)
(36 ≤ 31)
(25 ≤ 25)
(16 ≤ 19)
(khẳng định đúng) (khẳng định đúng) (khẳng định đúng) (khẳng định sai)
x = 6 không phải
x = 4 là một
x = 3 là một nghiệm
x = 5 là một
nghiệm của bất
của bất phương trình.
nghiệm của bất là một nghiệm của
bất
phương
trình.
phương trình.
phương trình.
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
a) Khái niệm:
- Tập nghiệm của bất phương trình là tập hợp tất cả các
nghiệm của nó.
- Giải bất phương trình là tìm tập nghiệm của bất phương
trình đó.
- VD: Tập nghiệm của bất phương trình x > – 2 là { x | x > – 2}
b) Biểu diễn tập nghiệm:
- VD: Biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình x > – 2 trên trục số
là:
//////////////////////(
–2
0
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
Bài tập 1: Viết và biểu
Bài tập 2: Viết và biểu
diễn tập nghiệm trên
diễn tập nghiệm trên trục
trục số của bất phương
số của bất phương trình
trình sau: x > 3
sau:
x≤5
- Tập nghiệm { x | x > 3 }
- Tập nghiệm { x | x ≤ 5 }
- Biểu diễn tập nghiệm trên
trục số:
////////////////////////////(
0
3
- Biểu diễn tập nghiệm trên
trục số:
0
] ///////////////
5
?
Hãy cho biết vế trái, vế phải và tập nghiệm của bất
phương trình x > 3, bất phương trình 3 < x
Vế trái Vế phải Tập nghiệm
Bất phương trình x > 3
x
3
{x | x >3}
Bất phương trình 3 < x
3
x
{x | x > 3}
Người ta gọi hai bất phương trình có cùng tập nghiệm là
hai bất phương trình tương đương.
3. Bất phương trình tương đương
Hai bất phương trình tương đương là hai bất phương trình
có cùng tập nghiệm.
Ký hiệu tương đương: “”
Ví dụ : x > 5 5 < x
Vì hai bất phương trình này có cùng tập nghiệm là:
{x | x > 5}
TRÒ CHƠI
Bài tập thảo luận nhóm: Hãy lập bất phương trình và chỉ ra
tập nghiệm của nó dựa vào gợi ý từ mỗi câu hỏi sau:
a) Tổng của một số chưa biết với 6 lớn hơn 10. (Nhóm 1)
b) Tích của một số chưa biết với – 5 không lớn hơn 10.
(Nhóm 2 + 3)
c) Hiệu của một số chưa biết với 2 không nhỏ hơn 1.
(Nhóm 4 + 5)
Bài tập củng cố: Mỗi hình vẽ sau đây biểu diễn tập nghiệm
của bất phương trình nào?
a)
b)
c)
0
]//////////////////////////////////
6
/////////////////////////////[
5
0
)/////////////////////////////
–1 0
x 6
x 5
x<–1
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập 16; 17/SGK - trang 37 ).
- Ôn tập các tính chất của bất đẳng thức:
+ Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân.
+ Quy tắc chuyển vế.
+ Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
- Xem trước bài 4: “Bất phương trình bậc nhất một ẩn” và
giải bất phương trình sau: 2x + 6 > 10
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
HỌC SINH!
CHÚC QUÝ THẦY CÔ NHIỀU SỨC KHỎE!
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 







Các ý kiến mới nhất