BENH TRUYEN NHIEM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trang Tan Sang
Ngày gửi: 18h:38' 07-01-2011
Dung lượng: 818.5 KB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: Trang Tan Sang
Ngày gửi: 18h:38' 07-01-2011
Dung lượng: 818.5 KB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
NỘI DUNG TÌM HIỂU
A: BỆNH THỦY ĐẬU
B: BỆNH TẢ
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
Đây là một ca bệnh nhiễm virut cấp tính gây ra, sốt cao, phát ban. Ban mọc nhiều đợt trên cùng một vùng da, nên chúng có nhiều chúng có nhiều lứa tuổi khác nhau :
Nốt sần,bọng nước trong, bọng nước đục, nốt sần ..
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
Định nghĩa ca bệnh
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
A. BỆNH THỦY ĐẬU
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Toàn thân nặng
Sốt nhẹ, khó chịu,…
Sau 1 đến 2 ngày xuất hiện các nốt đỏ trên mặt rồi lan ra toàn thân. Mọc theo từng đợt,
có mủ kèm theo
1 Triệu chứng và tác hại
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
1 Triệu chứng và tác hại
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
1 Triệu chứng và tác hại
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Sau khoảng 2-3
tuần thì khỏi, để lại
sẹo . Người ta gọi
là mặt rổ.
1 Triệu chứng và tác hại
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Ngoài ra nếu chúng ta không điều trị nghiêm ngặt sẽ dẫn đến một số biến chứng như:
Gây viêm phổi
Viêm tiểu não
Nhiễm trùng vào máu.
1 Triệu chứng và tác hại
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
Do virut thủy đậu Varicellavirus thuộc họ
Herp esviridac.
Virut này là tác nhân gây bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zôna ở người lớn nên còn gọi là virut thủy đậu – zôna.
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
2. Tác nhân gây bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
I. BỆNH THỦY ĐẬU
Một số đặc điểm về virut:
Hình khối cầu, đường kính khoảng 250 nm.
Phần lỏi có AND, phần capsid bao bọc bằng prôtêin.
Khả năng tồn tại: virut sống được vài ngày trong vảy thủy đậu.
Virut dễ chết với các thuốc sát khuẩn thường dùng.
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
2. Tác nhân gây bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
3. Nguồn lây truyền
Ổ chứa: người
Thời gian ủ bệnh: 2 đến 3 tuần, thường thì 14 – 16 ngày.
Thời kì truyền bệnh: dài nhất là 5 ngày, thường thì 1-2 ngày đầu.
4 Phương thức lây truyền
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Lây truyền từ người sang người bằng tiếp xúc trực tiếp.
Lây qua đường không khí từ các giọt nhỏ dịch tiết đường hô hấp hoặc chất dịch của nốt phỏng.
Lây gián tiếp qua các đồ vật vừa mới bị nhiễm, chất dịch của nốt phỏng hoặc niêm mạc.
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
A: Biện pháp dự phòng
Bảo vệ những người có nguy cơ mắc bệnh cao
Tiêm chủng văcxin thủy đậu sống giảm độc lực:
Trẻ từ 12 tháng đến 12 tuổi tiêm 1 liều 0.5 ml
Nguời từ 13 tuổi trở lên tiêm 2 lièu cách nhau 4-8 tuần.
5 Phòng chóng
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
B : Biện pháp chống dịch
Đối với trẻ em: phải cách ly trong vòng 7 ngày.
Những trẻ tiếp xúc với người bệnh cần cách ly 11-21
ngày kể từ ngày tiếp xúc.
Đối với người lớn: không được đi làm tránh tiếp xúc
với những người khác. Và cả bản thân chúng ta.
Sát khuẩn tẩy uế đồ vật bị nhiễm.
5 Phòng chóng
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
C: Nguyên tắc điều trị
Điều trị triệu chứng: chống ngứa bằng thuốc chống ngứa tại chỗ hoặc toàn thân.
Vệ sinh thân thể, thay quần áo hằng ngày. Bôi thuốc sát trùng, dùng kháng sinh nếu có dấu hiệu bôi nhiễm.
Dùng thuốc kháng virut: Vidarabine, acyclovir.
5 Phòng chóng
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
Đi ngoài liên tục, nhiều lần, phân toàn nước,…
Kèm theo nôn,..
Không đau bụng, không sốt,..
Người mệt lã,…
Có thể bị chuột rút,..
Gây mất nước nghiêm trọng.
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
1 Triệu chứng và tác hại
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
Vi khuẩn tả Vibrio Cholerae, là vi khuẩn hình cong dấu phẩy nên được gọi là “ phẩy khuẩn ”
Đặc điểm: không bắt màu gram, không sinh nha bào, di động nhanh nhờ có 1 lông.
Phẩy khuẩn tả dễ nuôi cấy trong môi trường nghèo dinh dưỡng, pH kiềm và mặn.
Phẩy khuẩn gây bệnh do nhóm huyết thanh O
Khả năng tồn tại ở môi trường bên ngoài: dễ bị tiêu diệt ở 80 độ /5 phút, môi trường axit.
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
2 Tác nhân gây bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Khô hanh, ánh nắng mặt trời.
Tồn tại lâu dài trong phân, đất ẩm,nước thực phẩm.Trong đất phẩy khuẩn có thể tồn tại 60 ngày, trong phân 150 ngày, trên bề mặt thân thể 30 ngày,trong sữa 6-10 ngày.
2 Tác nhân gây bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
2 Tác nhân gây bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
2 Tác nhân gây bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
3 Nguồn truyền bệnh
Nguồn bệnh
Bệnh nhân tả: phẩy khuẩn tả theo phân hoặc theo chất nôn ra ngoài trong thời kì toàn phát, vi khuẩn tả lây lan khắp nơi.
Người lành mang phẩy khuẩn tả: là những người đã đựợc điều trị khỏi về mặt lâm sàng nhưng vẫn còn mang mầm bệnh.
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Ổ chứa trong thiên nhiên: ở một số động thực vạt thủy sinh( cá, cua, sò, ngao, ……. ) ở vùng cửa sông hay ven biển.
Thời gian ủ bệnh: từ vài giờ cho tới 5 ngày, thường từ 2- 3 ngày.
Thời kì lây bệnh: lây mạnh nhất ở thời kì toàn phát của bệnh. Thời gian thải phẩy khuẩn thường kéo dài khoảng 1 tuần sau khi tiêu chảy.
3 Nguồn truyền bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
4 Phương thức lây truyền
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Lây qua đường tiêu hóa.
Qua nguồn nước bị nhiễm bẩn.
Qua các vật trung gian mang mầm bệnh ( ruồi, .. ).
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
3 Phương thức lây truyền
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
4 Biện pháp phòng chóng
A: Biện pháp dự phòng
Tuyên truyền giáo dục cộng đồng trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường,…
An toàn vệ sinh thực phẩm,….
Bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch,…
Gây miễn dịch chủ động nhờ văcxin,…
Tăng cường cung cấp nước sạch,…
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
B: Biện pháp chống dịch
Đối với bệnh nhân:
Cách ly bệnh nhân, tổ chức điều trị tại chổ, tránh vận chuyển xa để hạn chế phát tán mầm bệnh.
Khẩn trương bù nước, dùng kháng sinh đặt hiệu, ..
Khử khuẩn, tẩy uế,: đồ dùng cá nhân, khu nhà ở,..
4 Biện pháp phòng chóng
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
C: Nguyên tắc điều trị
Cách ly bệnh nhân, ….
Nên cho bệnh nhân ăn sớm, ăn nhiều thức ăn lỏng dễ tiêu, đối với trẻ cho bú, tăng cường bú mẹ,
Sử dụng kháng sinh hợp lí dựa trên kết quả của kháng sinh đó,….. .
4 Biện pháp phòng chóng
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI
NỘI DUNG TÌM HIỂU
A: BỆNH THỦY ĐẬU
B: BỆNH TẢ
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
Đây là một ca bệnh nhiễm virut cấp tính gây ra, sốt cao, phát ban. Ban mọc nhiều đợt trên cùng một vùng da, nên chúng có nhiều chúng có nhiều lứa tuổi khác nhau :
Nốt sần,bọng nước trong, bọng nước đục, nốt sần ..
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
Định nghĩa ca bệnh
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
A. BỆNH THỦY ĐẬU
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Toàn thân nặng
Sốt nhẹ, khó chịu,…
Sau 1 đến 2 ngày xuất hiện các nốt đỏ trên mặt rồi lan ra toàn thân. Mọc theo từng đợt,
có mủ kèm theo
1 Triệu chứng và tác hại
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
1 Triệu chứng và tác hại
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
1 Triệu chứng và tác hại
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Sau khoảng 2-3
tuần thì khỏi, để lại
sẹo . Người ta gọi
là mặt rổ.
1 Triệu chứng và tác hại
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Ngoài ra nếu chúng ta không điều trị nghiêm ngặt sẽ dẫn đến một số biến chứng như:
Gây viêm phổi
Viêm tiểu não
Nhiễm trùng vào máu.
1 Triệu chứng và tác hại
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
Do virut thủy đậu Varicellavirus thuộc họ
Herp esviridac.
Virut này là tác nhân gây bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zôna ở người lớn nên còn gọi là virut thủy đậu – zôna.
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
2. Tác nhân gây bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
I. BỆNH THỦY ĐẬU
Một số đặc điểm về virut:
Hình khối cầu, đường kính khoảng 250 nm.
Phần lỏi có AND, phần capsid bao bọc bằng prôtêin.
Khả năng tồn tại: virut sống được vài ngày trong vảy thủy đậu.
Virut dễ chết với các thuốc sát khuẩn thường dùng.
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
2. Tác nhân gây bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
3. Nguồn lây truyền
Ổ chứa: người
Thời gian ủ bệnh: 2 đến 3 tuần, thường thì 14 – 16 ngày.
Thời kì truyền bệnh: dài nhất là 5 ngày, thường thì 1-2 ngày đầu.
4 Phương thức lây truyền
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Lây truyền từ người sang người bằng tiếp xúc trực tiếp.
Lây qua đường không khí từ các giọt nhỏ dịch tiết đường hô hấp hoặc chất dịch của nốt phỏng.
Lây gián tiếp qua các đồ vật vừa mới bị nhiễm, chất dịch của nốt phỏng hoặc niêm mạc.
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
A: Biện pháp dự phòng
Bảo vệ những người có nguy cơ mắc bệnh cao
Tiêm chủng văcxin thủy đậu sống giảm độc lực:
Trẻ từ 12 tháng đến 12 tuổi tiêm 1 liều 0.5 ml
Nguời từ 13 tuổi trở lên tiêm 2 lièu cách nhau 4-8 tuần.
5 Phòng chóng
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
B : Biện pháp chống dịch
Đối với trẻ em: phải cách ly trong vòng 7 ngày.
Những trẻ tiếp xúc với người bệnh cần cách ly 11-21
ngày kể từ ngày tiếp xúc.
Đối với người lớn: không được đi làm tránh tiếp xúc
với những người khác. Và cả bản thân chúng ta.
Sát khuẩn tẩy uế đồ vật bị nhiễm.
5 Phòng chóng
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
A. BỆNH THỦY ĐẬU
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
C: Nguyên tắc điều trị
Điều trị triệu chứng: chống ngứa bằng thuốc chống ngứa tại chỗ hoặc toàn thân.
Vệ sinh thân thể, thay quần áo hằng ngày. Bôi thuốc sát trùng, dùng kháng sinh nếu có dấu hiệu bôi nhiễm.
Dùng thuốc kháng virut: Vidarabine, acyclovir.
5 Phòng chóng
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
Đi ngoài liên tục, nhiều lần, phân toàn nước,…
Kèm theo nôn,..
Không đau bụng, không sốt,..
Người mệt lã,…
Có thể bị chuột rút,..
Gây mất nước nghiêm trọng.
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
1 Triệu chứng và tác hại
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
Vi khuẩn tả Vibrio Cholerae, là vi khuẩn hình cong dấu phẩy nên được gọi là “ phẩy khuẩn ”
Đặc điểm: không bắt màu gram, không sinh nha bào, di động nhanh nhờ có 1 lông.
Phẩy khuẩn tả dễ nuôi cấy trong môi trường nghèo dinh dưỡng, pH kiềm và mặn.
Phẩy khuẩn gây bệnh do nhóm huyết thanh O
Khả năng tồn tại ở môi trường bên ngoài: dễ bị tiêu diệt ở 80 độ /5 phút, môi trường axit.
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
2 Tác nhân gây bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Khô hanh, ánh nắng mặt trời.
Tồn tại lâu dài trong phân, đất ẩm,nước thực phẩm.Trong đất phẩy khuẩn có thể tồn tại 60 ngày, trong phân 150 ngày, trên bề mặt thân thể 30 ngày,trong sữa 6-10 ngày.
2 Tác nhân gây bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
2 Tác nhân gây bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
2 Tác nhân gây bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
3 Nguồn truyền bệnh
Nguồn bệnh
Bệnh nhân tả: phẩy khuẩn tả theo phân hoặc theo chất nôn ra ngoài trong thời kì toàn phát, vi khuẩn tả lây lan khắp nơi.
Người lành mang phẩy khuẩn tả: là những người đã đựợc điều trị khỏi về mặt lâm sàng nhưng vẫn còn mang mầm bệnh.
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Ổ chứa trong thiên nhiên: ở một số động thực vạt thủy sinh( cá, cua, sò, ngao, ……. ) ở vùng cửa sông hay ven biển.
Thời gian ủ bệnh: từ vài giờ cho tới 5 ngày, thường từ 2- 3 ngày.
Thời kì lây bệnh: lây mạnh nhất ở thời kì toàn phát của bệnh. Thời gian thải phẩy khuẩn thường kéo dài khoảng 1 tuần sau khi tiêu chảy.
3 Nguồn truyền bệnh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
4 Phương thức lây truyền
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Lây qua đường tiêu hóa.
Qua nguồn nước bị nhiễm bẩn.
Qua các vật trung gian mang mầm bệnh ( ruồi, .. ).
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
3 Phương thức lây truyền
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
4 Biện pháp phòng chóng
A: Biện pháp dự phòng
Tuyên truyền giáo dục cộng đồng trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường,…
An toàn vệ sinh thực phẩm,….
Bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch,…
Gây miễn dịch chủ động nhờ văcxin,…
Tăng cường cung cấp nước sạch,…
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
B: Biện pháp chống dịch
Đối với bệnh nhân:
Cách ly bệnh nhân, tổ chức điều trị tại chổ, tránh vận chuyển xa để hạn chế phát tán mầm bệnh.
Khẩn trương bù nước, dùng kháng sinh đặt hiệu, ..
Khử khuẩn, tẩy uế,: đồ dùng cá nhân, khu nhà ở,..
4 Biện pháp phòng chóng
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
B. BỆNH TẢ
Lớp 10SV ۩ Trường THPT Chuyên Vị Thanh
C: Nguyên tắc điều trị
Cách ly bệnh nhân, ….
Nên cho bệnh nhân ăn sớm, ăn nhiều thức ăn lỏng dễ tiêu, đối với trẻ cho bú, tăng cường bú mẹ,
Sử dụng kháng sinh hợp lí dựa trên kết quả của kháng sinh đó,….. .
4 Biện pháp phòng chóng
Đề Tài: Tìm Hiểu Bệnh Truyền Nhiểm Thủy Đậu và Bệnh Tả
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI
 








Các ý kiến mới nhất