Bài 46. Khái niệm về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Hà
Ngày gửi: 14h:26' 20-04-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 675
Nguồn:
Người gửi: Lâm Hà
Ngày gửi: 14h:26' 20-04-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 675
Số lượt thích:
0 người
XIN TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN HỌC SINH LỚP 10A3
ĐẾN THAM DỰ TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY
Bài 46:
KHÁI NIỆM VỀ BỆNH TRUYỀN
NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH
I. Khái niệm về bệnh truyền nhiễm
(?) Hãy kể tên những loại bệnh truyền nhiễm mà em biết?
* Yêu cầu các em làm việc với SGK và cho biết:
(?) Thế nào là bệnh truyền nhiễm?
(?) Điều kiện để bệnh truyền nhiễm phát triển thành bệnh?
(?) Tác nhân gây bệnh?
(?) Các phương thức lây truyền và cách phòng tránh?
Khái niệm:
+ Là bệnh lay truyền từ cá thể này sang cá thể khác.
+ Tác nhân gây bênh là rất đa dạng: Virut, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, nấm…
+ Điều kiện để gây bệnh là phải có:
Độc lực ( mầm bệnh và độc tố)
Số lượng nhiễm đủ lớn.
Con đường xâm nhiễm thích hợp
2. Các phương thức lây truyền và phòng tránh: Mỗi loại bệnh có một cách lây truyền riêng:
+ Lây truyền theo đường hô hấp.
+ Lây truyền theo đường tiêu hoá.
+ Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp( qua da và qua niêm mạc bị tổn thương, qua vết cắn của ĐV, côn trùng và qua đường tình dục)
+ Truyền từ mẹ sang con.
* Yêu cầu các em hoàn thành phiếu học tập sau:
(?) Lấy ví dụ về các bệnh truyền nhiễm theo các con đường trên và đề xuất cách phòng tránh?
(?) EM Hãy kể tên các bệnh truyền nhiễm thường gặp do vi rút?
Như bệnh cúm: do vi rút cúm gây ra, lây lan qua đường hô hấp, do đó cách phong tránh cách li ngừa bệnh, ăn uống nhưng vật có chứa nhiều vitamin C
AIDS: do vi rút HIV gây ra lay truyền qua ba con đường …
Viêm gan siêu vi B: do vi rút HBV gây ra lây lan qua hô hấp tiêu hoá, máu, tình dục.
Cúm gia cầm: do vi rút H5N1 gây ra, lây truyền qua hô hấp tiêu hoá, quần áo, nước
3. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do vi rút.
2R=90-110 nm
Dưới kính hiển vi
* Vi Rút HIV
Trả lời:
H5N1 là gì?
H5N1 là một phân nhóm có khả năng gây nhiễm cao của virus cúm gia cầm
Tên gọi phân nhóm H5N1 là liên quan đến loại protein kháng nguyên trên vỏ virus: protein hemagglutinin nhóm 5 (H5) và neuraminidase nhóm 1 (N1).
Con đường lây nhiễm
- Qua không khí và phân bón .
- Trên thức ăn, nước, dụng cụ và quần áo
- Các chủng của virus cúm gà có thể xâm nhiễm vào nhiều loại động vật khác nhau như chim, lợn, ngựa, hải cẩu, cá voi và con người
VIRUT H5N1
Virus H5N1 nhìn dưới
kính hiển vi điện tử
VIRUT H5N1
Hemagglutinin (HA)
Neuraminidase (NA)
Capsit
ARN
VIRUT H5N1
Virut cúm A có bộ gen gồm 8 mảnh ARN mạch đơn
Biện pháp phòng trừ
- Tiêu hủy những vật bị nhiễm bệnh hoặc nghi ngờ nhiễm bệnh
- Các vùng có dịch tại châu Á cần tránh tiếp xúc với các gia súc, gia cầm ở các nhà nông cũng như ngoài chợ
Triệu chứng
Ở người, triệu chứng cúm H5N1 lúc mới phát bệnh cũng giống cúm thông thường, gồm:
- Sốt, ho, đau họng, đau nhức cơ.
- Tuy nhiên, bệnh cúm H5N1 có thể diễn tiến nặng lên với viêm phổi và các triệu chứng hô hấp nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong.
- Hiếm gặp hơn, bệnh nhân cúm H5N1 có thể có triệu chứng viêm kết mạc[5], vốn không có ở những trường hợp cúm do virus H7.
Cấu tạo bộ gen HBV
Các con đường lây nhiễm
Dùng chung kiêm tiêm có nhiễm siêu vi B.
Các con đường khác: Xăm người, châm cứu, xỏ lỗ tai với vật dụng không được tẩy trùng tốt có thể lây truyền siêu vi B.
Khả năng lây lan của HBV mạnh gấp 100 lần so với HIV.
II. MIỄN DỊCH:
* Yêu cầu các em làm việc nhóm và hoàn thành phiếu học tập sau:
Bảng 46.2 : Miễn dịch ở sinh vật :
Mang tính bẩm sinh.
Khơng cĩ di?u ki?n
- Tính d?c hi?u không có.
Khái niệm miễn dịch:
+ Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Gồm 2 loại: miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
+ Kháng nguyên là các vật lạ (VSV, độc tố của VSV, phân tử lạ…) có khả năng kích thích cơ thể sinh ra kháng thể.
2. Các loại miễn dịch:
Miễn dịch không đặc hiệu: là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh, không phân biệt đối với từng loại kháng nguyên. Bao gồn các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm mạc,các dịch do cơ thể tiết ra, dịch nhầy, lông rung…
+ Có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy.
b. Miễn dịch đặc hiệu: là miễn dịch được hình thành để đáp ứng lại một cách đặc hiệu sự xâm nhập của kháng nguyên lạ. Có 2 loại
* Miễn dịch dịch thể: là miễn dịch có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch cơ thể do tế bào limphô B tiết ra, chúng được đưa vào tất cả các chất trong cơ thể: máu bạch huyết…hay ở các chất lỏng của cơ thể tiết ra như: nước tiểu, nước mắt, dịch mũi…
+ Vai trò ngưng kết, bao bọc các tác nhân gây bệnh, lắng kết các loạI độc tố do chúng sinh ra.
* Miễn dịch tế bào: Là miễn dich có sự tham gia của tế bào limphô T độc. các tế bào mang kháng thể này chịu trách nhiệm tiêu diệt: các víut, vi sinh vật gây bênh, thu gom các mảnh vụn trong cơ thể, tiết ra prôtêin làm tan các tế bào bị nhiễm độc, ngăn cản sự nhân lên của vi rút.
+ Trong những bệnh do vi rút gây nên miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực vì vi rút nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể
III. INTEFÊRON(IFN)
* YÊU CẦU: các em làm viêc nhóm kết hợp với SGK cho biết:
(?) Thế nào là Intefêron?
(?) Tính chất và vai trò của Intefêron?
(?) Các bước để sản xuất Intefêron nhân tạo?
Interferon
1. Khái niệm : Interfêron là loại prôtêin đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra chống lại virut, tế bào ung thư, tăng cường khả năng miễn dịch.
* Ba bước tạo ra interferon:
+ Lấy gen sản xuất interferon ở tế bào ngườI ( Gen IFN).
+ Gắn gen IFN vào ADN của phagơ
+ Nhiễm phagơ tái tổ hợp vào E.coli.
+ Nuoâi E.coli trong nồi lên men, sản xuất, phân lập, tinh khiết.
Tính chất của interferon
Có bản chất là prôtêin, khối lượng phân tử lớn
Bền vững trước nhiều loại enzim ( trừ prôtêaza) chịu pH axit, nhiệt độ cao.
Có tác dụng không đặc hiệu với virut nghĩa là có thể kìm hãm sự nhân lên của bất kì loại vi rút nào.
Có tính đặc hiệu loài: nó bảo vệ tế bào sinh ra nó và các tế bào lân cận khỏi sự nhân lên của vi rút nhơ cơ chế enzim.
Vai trò của interferon
* Interferon gắn vào thụ thể của tế bào chuyên biệt.
Kích thích tổng hợp một số protein enzyme phá hủy ARN của vi rút.
Kích họat protein Kinase tăng gấp 10 lần, ức chế tổng hợp protein.
Kết quả: virut mới không hình thành được.
* Ngoài ra còn kích hoạt các đại thực bào, gia tăng hoạt tính của tế bào diệt.
Gia tăng sản sinh tế bào lymphô B và tổng hợp IgG.
Interferon
Interferon
Ưu điểm: Trước đây sản xuất interferon người ta tách bạch cầu từ trong máu người cho nhiễm virus rồi mới thu chất này. Năng suất rất thấp vì một bạch cầu chỉ sản xuất 100-1000 phân tử.
Vì vậy muốn sản xuất nhiều thuốc thì phải cần nhiều máu.
Năm 1980 ông Bayer đã tái tổ hợp gen sản xuất interferon và cấy vào saccharomyces cerevisiae sau đó lại cấy gen này vào E.Coli. Kết quả năng suất tăng từ 100-1000 lần.
* Củng cố:
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất: Bệnh nào là bệnh do virut?
a) Bệnh sốt xuất huyết
b) Bệnh viêm não Nhật Bản
c) Bệnh sốt rét
d) Cả a, b đều đúng
e) C? a, b, c dỳng
Câu 2. Chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm inteferôn (IFN)
a) Là prôtêin đặc biệt do nhiễu loại tế bào tiết ra
b) Có khả năng chống virut, chống tế bào ung thư
c) Tăng cường khả năng miễn dịch
d) Cả a, b, c đều đúng
Câu 3. Chọn câu trả lời đúng nhất: Thế nào là miễn dịch?
a) Là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
b) Là khả năng của cơ thể không bao giờ mắc một loại bệnh nào đó
c) Là khả năng của cơ thể chỉ mắc một bệnh nào đó lột lần (không bao giờ mắc lại bệnh đó)
d) Cả a, b, c đều đúng
* Củng cố:
Câu 4. Chọn từ trong các từ cá thể này, người này điền vào chỗ trống hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ .................... sang cá thể khác. Tác nhân gây bệnh rất đa dạng, có thể là vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh hoặc virut...
Câu 4. Chọn từ trong các từ cá thể này, người này điền vào chỗ trống hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ .. cá thể này... sang cá thể khác. Tác nhân gây bệnh rất đa dạng, có thể là vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh hoặc virut...
Câu 5. Chọn câu trả lời đúng nhất: Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut?
a) Bệnh đường hô hấp .
b) Bệnh đường tiêu hóa và bệnh hệ thần kinh
c) Bệnh đường sinh dục và bệnh da
d) Cả a, b, c đều đúng .
* Củng cố:
* Củng cố:
Câu 6. Miễn dịch thể dịch là miễn dịch
Mang tính bẩm sinh
Có sự tham gia của tế bào T độc
Sản xuất ra kháng thể
Sản xuất ra kháng nguyên
Câu 7. Công nghệ sinh học đẫ sản xuất Intefêron sựa vào sự sinh trưởng của vi sinh vật theo
cấp số nhân
cấp số cộng
cấp số mũ
Hàm log
ĐẾN THAM DỰ TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY
Bài 46:
KHÁI NIỆM VỀ BỆNH TRUYỀN
NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH
I. Khái niệm về bệnh truyền nhiễm
(?) Hãy kể tên những loại bệnh truyền nhiễm mà em biết?
* Yêu cầu các em làm việc với SGK và cho biết:
(?) Thế nào là bệnh truyền nhiễm?
(?) Điều kiện để bệnh truyền nhiễm phát triển thành bệnh?
(?) Tác nhân gây bệnh?
(?) Các phương thức lây truyền và cách phòng tránh?
Khái niệm:
+ Là bệnh lay truyền từ cá thể này sang cá thể khác.
+ Tác nhân gây bênh là rất đa dạng: Virut, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, nấm…
+ Điều kiện để gây bệnh là phải có:
Độc lực ( mầm bệnh và độc tố)
Số lượng nhiễm đủ lớn.
Con đường xâm nhiễm thích hợp
2. Các phương thức lây truyền và phòng tránh: Mỗi loại bệnh có một cách lây truyền riêng:
+ Lây truyền theo đường hô hấp.
+ Lây truyền theo đường tiêu hoá.
+ Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp( qua da và qua niêm mạc bị tổn thương, qua vết cắn của ĐV, côn trùng và qua đường tình dục)
+ Truyền từ mẹ sang con.
* Yêu cầu các em hoàn thành phiếu học tập sau:
(?) Lấy ví dụ về các bệnh truyền nhiễm theo các con đường trên và đề xuất cách phòng tránh?
(?) EM Hãy kể tên các bệnh truyền nhiễm thường gặp do vi rút?
Như bệnh cúm: do vi rút cúm gây ra, lây lan qua đường hô hấp, do đó cách phong tránh cách li ngừa bệnh, ăn uống nhưng vật có chứa nhiều vitamin C
AIDS: do vi rút HIV gây ra lay truyền qua ba con đường …
Viêm gan siêu vi B: do vi rút HBV gây ra lây lan qua hô hấp tiêu hoá, máu, tình dục.
Cúm gia cầm: do vi rút H5N1 gây ra, lây truyền qua hô hấp tiêu hoá, quần áo, nước
3. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do vi rút.
2R=90-110 nm
Dưới kính hiển vi
* Vi Rút HIV
Trả lời:
H5N1 là gì?
H5N1 là một phân nhóm có khả năng gây nhiễm cao của virus cúm gia cầm
Tên gọi phân nhóm H5N1 là liên quan đến loại protein kháng nguyên trên vỏ virus: protein hemagglutinin nhóm 5 (H5) và neuraminidase nhóm 1 (N1).
Con đường lây nhiễm
- Qua không khí và phân bón .
- Trên thức ăn, nước, dụng cụ và quần áo
- Các chủng của virus cúm gà có thể xâm nhiễm vào nhiều loại động vật khác nhau như chim, lợn, ngựa, hải cẩu, cá voi và con người
VIRUT H5N1
Virus H5N1 nhìn dưới
kính hiển vi điện tử
VIRUT H5N1
Hemagglutinin (HA)
Neuraminidase (NA)
Capsit
ARN
VIRUT H5N1
Virut cúm A có bộ gen gồm 8 mảnh ARN mạch đơn
Biện pháp phòng trừ
- Tiêu hủy những vật bị nhiễm bệnh hoặc nghi ngờ nhiễm bệnh
- Các vùng có dịch tại châu Á cần tránh tiếp xúc với các gia súc, gia cầm ở các nhà nông cũng như ngoài chợ
Triệu chứng
Ở người, triệu chứng cúm H5N1 lúc mới phát bệnh cũng giống cúm thông thường, gồm:
- Sốt, ho, đau họng, đau nhức cơ.
- Tuy nhiên, bệnh cúm H5N1 có thể diễn tiến nặng lên với viêm phổi và các triệu chứng hô hấp nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong.
- Hiếm gặp hơn, bệnh nhân cúm H5N1 có thể có triệu chứng viêm kết mạc[5], vốn không có ở những trường hợp cúm do virus H7.
Cấu tạo bộ gen HBV
Các con đường lây nhiễm
Dùng chung kiêm tiêm có nhiễm siêu vi B.
Các con đường khác: Xăm người, châm cứu, xỏ lỗ tai với vật dụng không được tẩy trùng tốt có thể lây truyền siêu vi B.
Khả năng lây lan của HBV mạnh gấp 100 lần so với HIV.
II. MIỄN DỊCH:
* Yêu cầu các em làm việc nhóm và hoàn thành phiếu học tập sau:
Bảng 46.2 : Miễn dịch ở sinh vật :
Mang tính bẩm sinh.
Khơng cĩ di?u ki?n
- Tính d?c hi?u không có.
Khái niệm miễn dịch:
+ Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Gồm 2 loại: miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
+ Kháng nguyên là các vật lạ (VSV, độc tố của VSV, phân tử lạ…) có khả năng kích thích cơ thể sinh ra kháng thể.
2. Các loại miễn dịch:
Miễn dịch không đặc hiệu: là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh, không phân biệt đối với từng loại kháng nguyên. Bao gồn các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể: da, niêm mạc,các dịch do cơ thể tiết ra, dịch nhầy, lông rung…
+ Có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy.
b. Miễn dịch đặc hiệu: là miễn dịch được hình thành để đáp ứng lại một cách đặc hiệu sự xâm nhập của kháng nguyên lạ. Có 2 loại
* Miễn dịch dịch thể: là miễn dịch có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch cơ thể do tế bào limphô B tiết ra, chúng được đưa vào tất cả các chất trong cơ thể: máu bạch huyết…hay ở các chất lỏng của cơ thể tiết ra như: nước tiểu, nước mắt, dịch mũi…
+ Vai trò ngưng kết, bao bọc các tác nhân gây bệnh, lắng kết các loạI độc tố do chúng sinh ra.
* Miễn dịch tế bào: Là miễn dich có sự tham gia của tế bào limphô T độc. các tế bào mang kháng thể này chịu trách nhiệm tiêu diệt: các víut, vi sinh vật gây bênh, thu gom các mảnh vụn trong cơ thể, tiết ra prôtêin làm tan các tế bào bị nhiễm độc, ngăn cản sự nhân lên của vi rút.
+ Trong những bệnh do vi rút gây nên miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực vì vi rút nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể
III. INTEFÊRON(IFN)
* YÊU CẦU: các em làm viêc nhóm kết hợp với SGK cho biết:
(?) Thế nào là Intefêron?
(?) Tính chất và vai trò của Intefêron?
(?) Các bước để sản xuất Intefêron nhân tạo?
Interferon
1. Khái niệm : Interfêron là loại prôtêin đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra chống lại virut, tế bào ung thư, tăng cường khả năng miễn dịch.
* Ba bước tạo ra interferon:
+ Lấy gen sản xuất interferon ở tế bào ngườI ( Gen IFN).
+ Gắn gen IFN vào ADN của phagơ
+ Nhiễm phagơ tái tổ hợp vào E.coli.
+ Nuoâi E.coli trong nồi lên men, sản xuất, phân lập, tinh khiết.
Tính chất của interferon
Có bản chất là prôtêin, khối lượng phân tử lớn
Bền vững trước nhiều loại enzim ( trừ prôtêaza) chịu pH axit, nhiệt độ cao.
Có tác dụng không đặc hiệu với virut nghĩa là có thể kìm hãm sự nhân lên của bất kì loại vi rút nào.
Có tính đặc hiệu loài: nó bảo vệ tế bào sinh ra nó và các tế bào lân cận khỏi sự nhân lên của vi rút nhơ cơ chế enzim.
Vai trò của interferon
* Interferon gắn vào thụ thể của tế bào chuyên biệt.
Kích thích tổng hợp một số protein enzyme phá hủy ARN của vi rút.
Kích họat protein Kinase tăng gấp 10 lần, ức chế tổng hợp protein.
Kết quả: virut mới không hình thành được.
* Ngoài ra còn kích hoạt các đại thực bào, gia tăng hoạt tính của tế bào diệt.
Gia tăng sản sinh tế bào lymphô B và tổng hợp IgG.
Interferon
Interferon
Ưu điểm: Trước đây sản xuất interferon người ta tách bạch cầu từ trong máu người cho nhiễm virus rồi mới thu chất này. Năng suất rất thấp vì một bạch cầu chỉ sản xuất 100-1000 phân tử.
Vì vậy muốn sản xuất nhiều thuốc thì phải cần nhiều máu.
Năm 1980 ông Bayer đã tái tổ hợp gen sản xuất interferon và cấy vào saccharomyces cerevisiae sau đó lại cấy gen này vào E.Coli. Kết quả năng suất tăng từ 100-1000 lần.
* Củng cố:
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất: Bệnh nào là bệnh do virut?
a) Bệnh sốt xuất huyết
b) Bệnh viêm não Nhật Bản
c) Bệnh sốt rét
d) Cả a, b đều đúng
e) C? a, b, c dỳng
Câu 2. Chọn câu trả lời đúng nhất: Đặc điểm inteferôn (IFN)
a) Là prôtêin đặc biệt do nhiễu loại tế bào tiết ra
b) Có khả năng chống virut, chống tế bào ung thư
c) Tăng cường khả năng miễn dịch
d) Cả a, b, c đều đúng
Câu 3. Chọn câu trả lời đúng nhất: Thế nào là miễn dịch?
a) Là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
b) Là khả năng của cơ thể không bao giờ mắc một loại bệnh nào đó
c) Là khả năng của cơ thể chỉ mắc một bệnh nào đó lột lần (không bao giờ mắc lại bệnh đó)
d) Cả a, b, c đều đúng
* Củng cố:
Câu 4. Chọn từ trong các từ cá thể này, người này điền vào chỗ trống hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ .................... sang cá thể khác. Tác nhân gây bệnh rất đa dạng, có thể là vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh hoặc virut...
Câu 4. Chọn từ trong các từ cá thể này, người này điền vào chỗ trống hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ .. cá thể này... sang cá thể khác. Tác nhân gây bệnh rất đa dạng, có thể là vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh hoặc virut...
Câu 5. Chọn câu trả lời đúng nhất: Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut?
a) Bệnh đường hô hấp .
b) Bệnh đường tiêu hóa và bệnh hệ thần kinh
c) Bệnh đường sinh dục và bệnh da
d) Cả a, b, c đều đúng .
* Củng cố:
* Củng cố:
Câu 6. Miễn dịch thể dịch là miễn dịch
Mang tính bẩm sinh
Có sự tham gia của tế bào T độc
Sản xuất ra kháng thể
Sản xuất ra kháng nguyên
Câu 7. Công nghệ sinh học đẫ sản xuất Intefêron sựa vào sự sinh trưởng của vi sinh vật theo
cấp số nhân
cấp số cộng
cấp số mũ
Hàm log
 







Các ý kiến mới nhất