Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 42. Bếp điện, nồi cơm điện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tâm Tâm
Ngày gửi: 22h:30' 08-03-2022
Dung lượng: 840.0 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
CHÚC MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 6
Tiết 36 BÀI 17
PHÉP CHIA HẾT . ƯỚC VÀ BỘI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
Năm học: 2021-2022
Môn: SỐ HỌC 6
KIẾN THỨC , KĨ NĂNG
+ Nhận biết, tìm ước và bội của một số nguyên
KIỂM TRA BÀI CŨ
* Tìm các ước của 4 và các ước của 6
* Tìm các bội của 7
- Các ước của 4 là :
- Các ước của 6 là :
- Các bội của 7 là:
1; 2;4
1; 2;3;6
0;7;14;21;28;……
Ước và bội của một số nguyên có gì khác ước và bội của một số tự nhiên mà chúng ta đã học?
Tiết 36 BÀI 17
PHÉP CHIA HẾT . ƯỚC VÀ BỘI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
 
a :b = q (trong đó ta cũng gọi a là số bị chia , b là số chia và q là thương ) khi đó ta nói a chia hết cho b, kí hiệu là a⋮b
1. Phép chia hết
12⋮(-3) vì 12=(-3).(-4). Ta có 12:(-3)=-4
(-35) ⋮7 vì (-35)=7.(-5). Ta có (-35):7=-5
Ví dụ 1:
Nhận xét: từ 12:3=4 ta suy ra được những phép chia sau:

12:(-3)=-4 ; (-12):3=(-40 và (-12): (-3)= 4
Thực hiện phép chia 135:9 . Từ đó suy ra thương của các phép chia. 135: (-9) và (-135): (-9)
a, tính (-63):9;
b, tính (-24): (-8)
Luyện tập 1:
Khi a⋮b ( a,b ∈z, b ≠ 0), ta còn gọi a là bội của b và b là 1 ước của a
2: ước và bội
a) 3 là một ước của -12
b) 35 là một bội của -7
Ví dụ 2:
 
 
- 3 là một ước của -12
3 có phải là ước của -12 không? Vì sao?
-3 có phải là ước của -12 không? Vì sao?
 
35 có phải là một bội của -7 không? Vì sao?
- 35 có phải là một bội của - 7 không? Vì sao?
 
- 35 là một bội của -7
Nhận xét:
1. Nếu a là một bội của b thì –a cũng là một bội của b
2. Nếu b là một ước của a thì –b cũng là một ước của a
Ví dụ 3: Tìm các ước của 4 và các ước của 6
Giải:
Ta có các ước dương của 4 là 1; 2; 4. Do đó tất cả các ước của 4 là: :
1; -1; 2; -2; 4; -4.
Ta có các ước dương của 6 là: 1; 2; 3; 6. Do đó tất các ước của 6 là:

1; -1; 2; -2; 3; -3; 6; -6.
Chú ý: Ta thấy các số -2; -1; 1 và 2 vừa là ước của 6, vừa là ước của 4.

Chúng được gọi là những ước chung của 6 và 4
Để tìm các ước của số nguyên a, ta tìm các ước dương của a cùng với các số đối của chúng
Ví dụ 4: Tìm các bội của 7
Giải:
Lần lượt nhân 7 với 0; 1; 2; 3;…, ta được các bội dương của 7 là : 0; 7; 14; 21;…..

Do đó các bội của 7 là: 0; 7; -7; 14; -14; 21; -21;….
Luyện tập 2:
a) Tìm các ước của -9
Các ước của -9 là: 1; -1; 3; -3; 9; -9
 
Luyện tập 2:
b) Tìm các bội của 4 lớn hơn -20 và nhỏ hơn 20.
Các bội của 4 là :
Các bội của 4 lớn hơn -20 và nhỏ hơn 20 là:
0 ; 4; -4; 8, -8; 16; -16
0 ; 4; -4; 8, -8; 16; -16; 24; -24; ……
Bài 3.40 trang 74 Toán lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống:
a) Tìm các ước của mỗi số: 30; 42; - 50.
b) Tìm các ước chung của 30 và 42.
a) * Tìm các ước của 30:
Các ước nguyên dương của 30 là:
Do đó tất cả các ước của 30 là: 
1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30
-30; -15; -10; -6; -5; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30
* Tìm các ước của 42:
Các ước nguyên dương của 42 là: 
Do đó tất cả các ước của 42 là:
1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42
 -42; -21; -14; -7; -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42
* Tìm các ước của – 50:
Các ước nguyên dương của 50 là: 1; 2; 5; 10; 25; 50
Do đó tất cả các ước của - 50 là: 

-50; -25; -10; -5; -2; -1; 1; 2; 5; 10; 25; 50
b) Tìm các ước chung của 30 và 42.
b) Các ước chung nguyên dương của 30 và 42 là:
1; 2; 3; 6
Do đó các ước chung của 30 và 42 là:  
-6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6. 
Bài 3.41 trang 74 Toán lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống:
Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử:
 M = {x ∈ Z | x ⋮ 4 và -16 ≤ x < 20 }
Vì x là số nguyên chia hết cho 4 nên x là bội của 4.
Lần lượt nhân 4 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6… ta được các bội dương của 4 là: 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24;…
Do đó các bội của 4 là: …; -24; -20; -16; -12; -8; -4; 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24
Mà các bội của 4 lớn hơn hoặc bằng - 16 và nhỏ hơn 20 là -16; -12; -8; -4; 0; 4; 8; 12; 16
Vậy M = {-16; -12; -8; -4; 0; 4; 8; 12; 16}.
- Ghi nhớ các khái niệm về phép chia hết, ước và bội và cách tìm ước và bội
- Hoàn thành nốt các bài tập.
- Chuẩn bị trước các bài tập phần Luyện tập chung, làm bài Ví dụ 1; 3.44; 3.45; 3.46; 3.47; 3.48.

 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các bạn học thật tốt
 
Gửi ý kiến