Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Chuyên đề 1. Biến đổi khí hậu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Hương
Ngày gửi: 15h:25' 11-09-2022
Dung lượng: 33.4 MB
Số lượt tải: 514
Số lượt thích: 0 người
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

_Chuyên đề:_
MỤC TIÊU

- Trình bày được khái niệm, các biểu hiện của biến đổi khí hậu.

- Giải thích được nguyên nhân của biến đổi khí hậu.

- Phân tích được các tác động của biến đổi khí hậu và hậu quả trên phạm vi toàn cầu.

- Giải thích được tầm quan trọng và sự cấp bách của ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Hệ thống hóa được các nhóm giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
_KHỞI ĐỘNG_

_Nêu những biểu hiện của biến đổi khí hậu có đề cập trong video và cho biết mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và thiên tai? _
_Bước sang thế kỉ XXI, nhân loại đang phải đối mặt với một trong những thách thức lớn là sự biến đổi khí hậu toàn cầu. _

_Biến đổi khí hậu đã có những tác động sâu sắc, mạnh mẽ đến mọi hoạt động sản xuất, đời sống của con người, môi trường tự nhiên, kinh tế- xã hội của mọi châu lục, mọi quốc gia trên Trái Đất. _
_ Biến đổi khí hậu là gì? _
_ Em có thể làm gì để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu?_
_HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI_

_Biến đổi khí hậu là gì? _

I. KHÁI NIỆM, BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

_1. Khái niệm_

Là sự thay đổi (tiêu cực) trạng thái của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng, thủy văn cực đoan.
_2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu_
Nhóm

Hình

Nội dung tìm hiểu
1

1

Tăng nhiệt độ
2
Thay đổi lượng mưa
3
Gia tăng các hiện tượng khí tượng, thủy văn cực đoan
4

2

Mực nước biển dâng
_a. Tăng nhiệt độ_

- Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng khoảng 1oC (giai đoạn 1901-2020), tăng nhanh đáng kể từ giữa thế kỉ XX với mức tăng khoảng 0,12oC/ thập kỉ (giai đoạn 1951-2020).

- Xu thế tăng nhanh hơn ở các vùng vĩ độ cao và vùng nằm sâu trong lục địa.
_b. Thay đổi lượng mưa_

- Tăng ở phần lớn các khu vực trên toàn cầu (giai đoạn 1901-2020).

+ Tăng rõ nhất: vùng vĩ độ trung bình và vĩ độ cao.

+ Giảm: khu vực nhiệt đới.

- Xu thế tăng/giảm lượng mưa thể hiện rõ (giai đoạn 1951-2020).

+ Tăng rõ nhất: khu vực châu Mỹ, Tây Âu, Ô-xtrây-li-a.

+ Giảm rõ nhất: khu vực châu Phi và Trung Quốc.

- Lượng mưa trên toàn cầu: xu hướng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô; đợt mưa rất lớn ngày càng nhiều hơn.
_c. Gia tăng các hiện tượng khí tượng, thủy văn cực đoan_

*Nhiều kỉ lục thời tiết và khí hậu cực đoan đã được xác lập trong vài thập

kỉ qua.

- Số đợt nắng nóng tăng trên quy mô toàn cầu.

- Các đợt hạn xảy ra ngày càng khắc nghiệt và kéo dài hơn.

- Số lượng, cường độ của các cơn bão mạnh tăng lên.
_d. Mực nước biển dâng_

- Giai đoạn 1951-2020: tốc độ tăng mực nước biển trung bình toàn cầu là 2,2 mm/năm.

- Giai đoạn 1993-2020: mực nước biển trung bình toàn cầu tăng 3,3 mm/năm.

- Mực nước biển toàn cầu có xu thế tăng: Sự gia tăng mực nước biển không đồng nhất giữa các khu vực. Tại một số trạm quan trắc, mực nước biển có xu thế giảm.
II. NGUYÊN NHÂN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Nhóm

Hình

Nội dung tìm hiểu
1

3

Nguyên nhân tự nhiên gây biến đổi khí hậu toàn cầu
2

4

Các khí nhà kính chủ yếu do con người phát thải?
3

5, 6

Các hoạt động phát thải khí nhà kính trên thế giới
_Khai thác các biểu đồ, hình ảnh, bảng số liệu  tìm hiểu nguyên nhân của biến đổi khí hậu. _
1. Do tự nhiên

- Sự thay đổi độ nghiêng của trục Trái Đất

- Dao động quỹ đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Trôi dạt lục địa, núi lửa phun trào, chu kì hoạt động của Mặt Trời.
_ Sự thay đổi quỹ đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời làm biến đổi biến trình năm của bức xạ đến các khu vực khác nhau trên Trái Đất, từ đó làm biến đổi khí hậu._
_Các mảng kiến tạo luôn di chuyển với tốc độ từ vài mm đến 15 cm/năm, trong hàng triệu năm sẽ làm cho một vùng nào đó di chuyển từ vĩ độ này đến vĩ độ khác, nên khí hậu ở vùng đó sẽ biến đổi._
_Những đợt phun trào núi lửa lớn sẽ phát thải lượng lớn tro bụi và các chất khí (SO2,…) vào bầu khí quyển, có thể lơ lửng từ nhiều tháng tới vài năm và phân tán trên một không gian rộng trong tầng bình lưu. Khí SO2, từ các đợt phun trào kết hợp với hơi nước tạo thành axit sunfuric có khả năng phản hồi lượng lớn bức xạ Mặt Trời trở lại Vũ Trụ nên khí hậu Trái Đất sẽ lạnh đi._
2. Do con người

Trong quá trình sinh hoạt và sản xuất, con người phát thải ra môi trường các chất khí nhà kính, làm không khí gần bề mặt đất nóng lên, gây biến đổi khí hậu.

_a. Các khí nhà kính chủ yếu do con người phát thải_

- Khí CO2:

+ Là chất khí chính, ảnh hưởng đến nhiệt độ Trái Đất.

+ CO2 là chất tham chiếu để tính “tiềm năng nóng lên toàn cầu” của các khí nhà kính khác.

+ CO2 gia tăng chủ yếu do hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch trong công nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất nông nghiệp và các hoạt động dân sinh khác.

+ Sự thay đổi lượng CO2 trong khí quyển còn do đốt sinh khối, khai thác, chặt phá rừng.
- Khí CH4:

+ Là loại khí nhà kính thứ 2 đứng sau CO2 góp phần gây nên hiệu ứng nhà kính.

+ Hàm lượng nhỏ hơn so với CO2 nhưng khả năng hập thu bức xạ sóng dài của CH4 lại gấp 20-30 lần của CO2.

+ CH4 có thời gian tồn tại trong khí quyển tương đối ngắn (10 năm).

+ CH4 là sản phẩm được tạo ra do vi khuẩn phân giải các chất hữu cơ trong môi trường yếm khí.

- Khí N2O:

+ Chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong thành phần khí quyển.

+ Sự gia tăng N2O chủ yếu do hoạt động nông nghiệp.

+ Thời gian tồn tại kéo dài xấp xỉ 114 năm.

- Khí HFCs:

+ Chất khí nhà kính không có trong tự nhiên, được sản xuất có tính thương mại, dùng trong máy làm lạnh và chất xốp cách nhiệt.

+ Khả năng hấp thu bức xạ sóng dài bằng 2000 đến 12000 lần so với CO2.
- Khí PFCs:

+ Phát sinh từ ngành công nghiệp sản xuất nhôm, sản xuất các vật liệu chống cháy, sản xuất các thiết bị điện tử,…

+ Khả năng hấp thụ bức xạ sóng dài bằng 6770 lần so với CO2.

- Khí SF6:

+ Phát sinh từ công nghiệp điện tử, trong các máy phục vụ truyền tải điện,…

+ Mức độ hấp thụ bức sóng dài của SF6 được đánh giá bằng 23900 lần so với CO2.

+ Thời gian tồn tại của các phân tử SF6 trong không khí khoảng 32000 năm.

_So với thời kì tiền công nghiệp (1750-1800), tổng lượng phát thải các chất khí nhà kính tăng lên hằng năm tổng lượng tích trữ và hàm lượng các chất khí trong khí quyển cũng tăng lên rất nhanh. nồng độ các chất khí nhà kính trong khí quyển tiếp tục tăng _
_Năm 2019: CO2: 410 ppm (phần triệu), CH4: 1866 ppb và N2O: 332 ppb (phần tỉ)._
_b. Các hoạt động phát thải khí nhà kính trên thế giới_

*Ngành năng lượng phát thải nhiều khí nhà kính nhất. Do đốt nhiên liệu như than đá, khí tự nhiên, dầu để phát điện, phát nhiệt.
- Các ngành công nghiệp khác: phát thải khí nhà kính chủ yếu liên quan đến việc đốt nhiên liệu hóa thạch tại các cơ sở sản xuất để cung cấp năng lượng. Khí nhà kính cũng phát thải từ các ngành công nghiệp hóa chất, luyện kim và các quá trình chuyển tải năng lượng.
- Con người: đã phát thải khí nhà kính do nạn đốt phá rừng, phát thải từ đất đai, do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất rừng thành đất nông nghiệp hoặc sự phân hủy của đất than bùn.
- Ngành nông nghiệp: chủ yếu do việc sản xuất lúa nước, chăn nuôi,…
- Ngành GTVT: chủ yếu liên quan đến nhiên liệu hóa thạch (95% là xăng hoặc dầu diesel) bị đốt trong các động cơ đốt trong cho các phương tiện giao thông.
- Các công trình xây dựng và nhà ở: do sử dụng năng lượng tại chỗ và đốt nhiên liệu sưởi ấm trong các tòa nhà hoặc trong nấu ăn.

- Chất thải và nước thải phát thải các khí CH4, N2O từ bãi rác, nước thải. Thiêu hủy một số sản phẩm chất thải được làm từ các loại nhiên liệu hóa thạch như nhựa và vật liệu dệt tổng hợp cũng phát thải khí CO2.
 
Gửi ý kiến