Bài 11. Biểu diễn ren

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Lương
Ngày gửi: 20h:52' 30-10-2009
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Lương
Ngày gửi: 20h:52' 30-10-2009
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THCS HÒA TIẾN
G V :LƯU THỊ TUYẾN
Tổ : VẬT LÝ
Lớp : 8/10
Năm học : 2004 - 2005
giáo án công nghệ 8
1. Khung tên
2. Hình biểu
diễn
3.Kích thước
- Tên gọi hình chiếu
- Vị trí hình cắt
- Kích thước chung
-Kích thước các phần
- Hình chiếu bằng - Hình cắt ở hình chiếu đứng
- 140, 50, R39
-Đường kính trong Ø 50
- Chiều dày 10
- Đường kính lỗ Ø 12
- Khoảng cách 2 lỗ 110
- Tên gọi chi tiết
- Vật liệu
- Tỉ lệ
- Vòng đai
- Thép
- 1 : 2
Trình tự đọc
bản vẽ
4. Yêu cầu
kĩ thuật
- Gia công
- Xử lý bề mặt
- Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
- Mô tả hình dạng
và cấu tạo
- Công dụng của
chi tiết
- Phần giữa là nửa ống
hình trụ, hai bên hình
hộp chũ nhật có lỗ
- Ghép nối chi tiết
hình trụ với chi tiết
khác
Nội dung cần
hiểu
Bản vẽ vòng đai
5. Tổng hợp
Tiết:11 Bài 11 :
BIỂU DIỄN REN
I. Chi tiết có ren:
Một vài chi tiết có ren như: Bình mực, bút bi, đui
đèn,ghế xoay,...
Công dụng:Ghép nối chi tiết hay truyền lực
II. Qui ước vẽ ren :
1. Ren nhìn thấy:
a) Ren ngoài (ren trục)
Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt
ngoài của chi tiết
Hình 11.3
b) Ren trong (ren lỗ):
Ren trong là ren được hình thành ở mặt trong
của lỗ
Qui ước vẽ ren :
- Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng
nét liền đậm.
- Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và
vòng tròn chân ren chỉ vẽ 3/4 vòng.
Hình 11.5 hình cắt và hình
chiếu của ren lỗ
2. Ren bị che khuất :
Qui ước vẽ ren :
Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới
hạn ren vẽ bằng nét đứt
Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống :
Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống
Quán sát hình 11.2 và 11.3 , tìm từ thích hợp điền vào chố trống:
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét .............................................
- Đường chân ren được vẽ bằng nét .............................................
- Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét .......................................
- Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét ................................
- Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét ................................
liền đậm
liền mảnh
liền đậm
liền đậm
liền mảnh
Quan sát hình 11.2 và 11.3 , tìm từ thích hợp điền vào chố trống:
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét .............................................
- Đường chân ren được vẽ bằng nét .............................................
- Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét .......................................
- Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét ................................
- Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét ................................
liền đậm
liền mảnh
liền đậm
liền đậm
liền mảnh
b
d
b
f
Ren trục
Ren lỗ
Bài tập:
Dặn dò :
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Học bài.
- Chuẩn bị bài 12:
+ "Thực hành đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren"
+ Giấy A4 kẻ sẵn khung tên.
+ Bút chì.
+ Tẩy.
+ Thước kẻ.
+ Đọc phần có thể em chưa biết bài 12.
TRƯỜNG THCS HÒA TIẾN
G V :LƯU THỊ TUYẾN
Tổ : VẬT LÝ
Lớp : 8/10
Năm học : 2004 - 2005
giáo án công nghệ 8
1. Khung tên
2. Hình biểu
diễn
3.Kích thước
- Tên gọi hình chiếu
- Vị trí hình cắt
- Kích thước chung
-Kích thước các phần
- Hình chiếu bằng - Hình cắt ở hình chiếu đứng
- 140, 50, R39
-Đường kính trong Ø 50
- Chiều dày 10
- Đường kính lỗ Ø 12
- Khoảng cách 2 lỗ 110
- Tên gọi chi tiết
- Vật liệu
- Tỉ lệ
- Vòng đai
- Thép
- 1 : 2
Trình tự đọc
bản vẽ
4. Yêu cầu
kĩ thuật
- Gia công
- Xử lý bề mặt
- Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
- Mô tả hình dạng
và cấu tạo
- Công dụng của
chi tiết
- Phần giữa là nửa ống
hình trụ, hai bên hình
hộp chũ nhật có lỗ
- Ghép nối chi tiết
hình trụ với chi tiết
khác
Nội dung cần
hiểu
Bản vẽ vòng đai
5. Tổng hợp
Tiết:11 Bài 11 :
BIỂU DIỄN REN
I. Chi tiết có ren:
Một vài chi tiết có ren như: Bình mực, bút bi, đui
đèn,ghế xoay,...
Công dụng:Ghép nối chi tiết hay truyền lực
II. Qui ước vẽ ren :
1. Ren nhìn thấy:
a) Ren ngoài (ren trục)
Ren ngoài là ren được hình thành ở mặt
ngoài của chi tiết
Hình 11.3
b) Ren trong (ren lỗ):
Ren trong là ren được hình thành ở mặt trong
của lỗ
Qui ước vẽ ren :
- Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng
nét liền đậm.
- Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và
vòng tròn chân ren chỉ vẽ 3/4 vòng.
Hình 11.5 hình cắt và hình
chiếu của ren lỗ
2. Ren bị che khuất :
Qui ước vẽ ren :
Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới
hạn ren vẽ bằng nét đứt
Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống :
Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống
Quán sát hình 11.2 và 11.3 , tìm từ thích hợp điền vào chố trống:
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét .............................................
- Đường chân ren được vẽ bằng nét .............................................
- Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét .......................................
- Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét ................................
- Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét ................................
liền đậm
liền mảnh
liền đậm
liền đậm
liền mảnh
Quan sát hình 11.2 và 11.3 , tìm từ thích hợp điền vào chố trống:
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét .............................................
- Đường chân ren được vẽ bằng nét .............................................
- Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét .......................................
- Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét ................................
- Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét ................................
liền đậm
liền mảnh
liền đậm
liền đậm
liền mảnh
b
d
b
f
Ren trục
Ren lỗ
Bài tập:
Dặn dò :
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Học bài.
- Chuẩn bị bài 12:
+ "Thực hành đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren"
+ Giấy A4 kẻ sẵn khung tên.
+ Bút chì.
+ Tẩy.
+ Thước kẻ.
+ Đọc phần có thể em chưa biết bài 12.
 








Các ý kiến mới nhất