Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §3. Biểu đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tấn
Ngày gửi: 22h:26' 06-02-2022
Dung lượng: 589.9 KB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tấn
Ngày gửi: 22h:26' 06-02-2022
Dung lượng: 589.9 KB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
1
2/8/2022
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
LỚP 7
TRƯỜNG THCS LONG AN
GV: Nguyễn Minh Tấn
Tuần: 21 - Tiết: 28
Ngày soạn: 05/02/2022
Môn: Toán – Đại số
Kiểm tra bài cũ
Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp. Người điều tra ghi lại kết quả vào bảng sau:
35
35
30
50
28
35
30
50
30
30
35
35
28
35
30
30
30
30
35
50
a) Dấu hiệu ở đây là gì?
b) Lập bảng “tần số”?
Kiểm tra bài cũ
Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp. Người điều tra ghi lại kết quả vào bảng sau:
35
35
30
50
28
35
30
50
30
30
35
35
28
35
30
30
30
30
35
50
a) Dấu hiệu ở đây là số cây trồng được của mỗi lớp.
b) Bảng tần số
2
8
7
3
N=20
Bài 3-Biểu Đồ
1. Biểu đồ đoạn thẳng.
Từ bảng “tần số” về số cây trồng được của mỗi lớp.
2
8
7
3
N=20
=> Ta có thể vẽ biểu đồ đoạn thẳng như sau:
Bước 1: Dựng hệ trục tọa độ, trục hoành biểu diễn các giá trị x, trục tung biểu diễn tần số n (độ dài đơn vị trên hai trục có thể khác nhau).
10
30
35
50
20
40
0
28
Giá trị (x)
Tần số (n)
2
4
7
8
10
6
3
Bước 2: Xác định các điểm có tọa độ là các cặp số gồm giá trị và tần số của nó: (28;2), (30;8), (35;7), (50;3) (Lưu ý: giá trị viết trước, tần số viết sau)
Bước 3: Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có cùng hoành độ
10
30
35
50
20
40
0
28
Giá trị (x)
Tần số (n)
2
4
7
8
10
6
3
+ Có 2 lớp trồng được ít cây nhất là 28 cây.
+ Có 3 lớp trồng được nhiều cây nhất là 50 cây.
+ Đa số các lớp trồng được 30 cây và 35 cây.
Dựa vào biểu đồ vừa dựng, ta có thể nhận xét được số cây trồng của mỗi lớp.
Cách dựng biểu đồ đoạn thẳng:
Bước 1: Dựng hệ trục tọa độ, trục hoành biểu diễn các giá trị x, trục tung biểu diễn các tần số n.
Bước 2: Xác định các điểm có tọa độ là các cặp số gồm giá trị và tần số của nó.
Bước 3: Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có cùng hoành độ.
(SGK/13)
10
30
35
50
20
40
0
28
Giá trị (x)
Tần số (n)
2
4
7
8
10
6
3
Có khi người ta thay các đoạn thẳng bằng các hình chữ nhật
biểu đồ hình chữ nhật
Lưu ý: Khi vẽ các hình chữ nhật thay thế cho các đoạn thẳng thì đáy dưới của hình chữ nhật nhận điểm biểu diễn giá trị làm trung điểm.
Ngoài biểu đồ đoạn thẳng còn có biểu đồ hình chữ nhật, hình quạt...
2. Chú ý:
Biểu đồ hình hộp chữ nhật
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ đoạn thẳng
Biểu đồ hình chữ nhật
3. Bài tập.
Bài 10 (SGK – 14): Điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:
Bảng 15
Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.
a)
+ Số các giá trị là: 50
Hướng dẫn
+ Dấu hiệu: Điểm kiểm tra Toán ( học kì I ) của học sinh lớp 7C
b) Biểu đồ biểu diễn điểm kiểm tra toán học kì I của lớp 7C
Bài tập 11/ tr 14: Từ bảng “tần số” lập được ở bài tập 6 (số con của 30 gia đình thuộc một thôn) hãy dựng biểu đồ đoạn thẳng.
2
4
17
5
2
N=30
10
15
4
2
Biểu đồ số con của 30 gia đình thuộc một thôn
Bảng tần số
Hướng dẫn
17
32
31
28
18
17
Biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương
Bài tập 12/ tr 14: Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương
(đo bằng độ C).
LUYỆN TẬP
Dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX
Hãy quan sát biểu đồ ở hình (đơn vị ở các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi.
a) Năm 1921 dân số của nước ta là bao nhiêu?
b) Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người?
c) Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?
c) Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm 22 triệu người.
a) Năm 1921 dân số của nước ta là 16 triệu người.
b) Sau 78 năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người.
Bài tập 13/ tr 15
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Đối với bài vừa học: Nghiên cứu lại cách dựng biểu đồ đoạn thẳng.
BTVN: 11, 12 SGK/14
Chuẩn bị bài tiết sau: “Luyện tập”
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
2/8/2022
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
LỚP 7
TRƯỜNG THCS LONG AN
GV: Nguyễn Minh Tấn
Tuần: 21 - Tiết: 28
Ngày soạn: 05/02/2022
Môn: Toán – Đại số
Kiểm tra bài cũ
Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp. Người điều tra ghi lại kết quả vào bảng sau:
35
35
30
50
28
35
30
50
30
30
35
35
28
35
30
30
30
30
35
50
a) Dấu hiệu ở đây là gì?
b) Lập bảng “tần số”?
Kiểm tra bài cũ
Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp. Người điều tra ghi lại kết quả vào bảng sau:
35
35
30
50
28
35
30
50
30
30
35
35
28
35
30
30
30
30
35
50
a) Dấu hiệu ở đây là số cây trồng được của mỗi lớp.
b) Bảng tần số
2
8
7
3
N=20
Bài 3-Biểu Đồ
1. Biểu đồ đoạn thẳng.
Từ bảng “tần số” về số cây trồng được của mỗi lớp.
2
8
7
3
N=20
=> Ta có thể vẽ biểu đồ đoạn thẳng như sau:
Bước 1: Dựng hệ trục tọa độ, trục hoành biểu diễn các giá trị x, trục tung biểu diễn tần số n (độ dài đơn vị trên hai trục có thể khác nhau).
10
30
35
50
20
40
0
28
Giá trị (x)
Tần số (n)
2
4
7
8
10
6
3
Bước 2: Xác định các điểm có tọa độ là các cặp số gồm giá trị và tần số của nó: (28;2), (30;8), (35;7), (50;3) (Lưu ý: giá trị viết trước, tần số viết sau)
Bước 3: Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có cùng hoành độ
10
30
35
50
20
40
0
28
Giá trị (x)
Tần số (n)
2
4
7
8
10
6
3
+ Có 2 lớp trồng được ít cây nhất là 28 cây.
+ Có 3 lớp trồng được nhiều cây nhất là 50 cây.
+ Đa số các lớp trồng được 30 cây và 35 cây.
Dựa vào biểu đồ vừa dựng, ta có thể nhận xét được số cây trồng của mỗi lớp.
Cách dựng biểu đồ đoạn thẳng:
Bước 1: Dựng hệ trục tọa độ, trục hoành biểu diễn các giá trị x, trục tung biểu diễn các tần số n.
Bước 2: Xác định các điểm có tọa độ là các cặp số gồm giá trị và tần số của nó.
Bước 3: Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có cùng hoành độ.
(SGK/13)
10
30
35
50
20
40
0
28
Giá trị (x)
Tần số (n)
2
4
7
8
10
6
3
Có khi người ta thay các đoạn thẳng bằng các hình chữ nhật
biểu đồ hình chữ nhật
Lưu ý: Khi vẽ các hình chữ nhật thay thế cho các đoạn thẳng thì đáy dưới của hình chữ nhật nhận điểm biểu diễn giá trị làm trung điểm.
Ngoài biểu đồ đoạn thẳng còn có biểu đồ hình chữ nhật, hình quạt...
2. Chú ý:
Biểu đồ hình hộp chữ nhật
Biểu đồ hình tròn
Biểu đồ đoạn thẳng
Biểu đồ hình chữ nhật
3. Bài tập.
Bài 10 (SGK – 14): Điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:
Bảng 15
Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.
a)
+ Số các giá trị là: 50
Hướng dẫn
+ Dấu hiệu: Điểm kiểm tra Toán ( học kì I ) của học sinh lớp 7C
b) Biểu đồ biểu diễn điểm kiểm tra toán học kì I của lớp 7C
Bài tập 11/ tr 14: Từ bảng “tần số” lập được ở bài tập 6 (số con của 30 gia đình thuộc một thôn) hãy dựng biểu đồ đoạn thẳng.
2
4
17
5
2
N=30
10
15
4
2
Biểu đồ số con của 30 gia đình thuộc một thôn
Bảng tần số
Hướng dẫn
17
32
31
28
18
17
Biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương
Bài tập 12/ tr 14: Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương
(đo bằng độ C).
LUYỆN TẬP
Dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX
Hãy quan sát biểu đồ ở hình (đơn vị ở các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi.
a) Năm 1921 dân số của nước ta là bao nhiêu?
b) Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người?
c) Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?
c) Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm 22 triệu người.
a) Năm 1921 dân số của nước ta là 16 triệu người.
b) Sau 78 năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người.
Bài tập 13/ tr 15
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Đối với bài vừa học: Nghiên cứu lại cách dựng biểu đồ đoạn thẳng.
BTVN: 11, 12 SGK/14
Chuẩn bị bài tiết sau: “Luyện tập”
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
 








Các ý kiến mới nhất