Biểu thức có chứa hai chữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Vũ Nguyên An
Ngày gửi: 22h:55' 24-10-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 190
Nguồn:
Người gửi: Phạm Vũ Nguyên An
Ngày gửi: 22h:55' 24-10-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích:
0 người
TOÁN – Lớp 4
Bài 19: Biểu thức có chứa hai chữ.
Tính chất giao hoán của phép cộng
Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021
Toán
Bài 19 Biểu thức có chứa hai chữ.
Tính chất giao hoán của phép cộng.
A. Hoạt động cơ bản
1. Chơi trò chơi "Thay chữ bằng số":
5
6
7
3
2
8
a
b
5 + 3 = 8
6 + 2 = 8
7 + 8 = 15
• Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5;
ta nói giá trị của biểu thức a + b với a = 3 và b = 2 là 5.
• Nếu a = 4 và b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4;
ta nói giá trị của biểu thức a + b với a = 4 và b = 0 là 4.
• Nếu a = 6 và b = 10 thì a + b = 6 + 10 = 16;
ta nói giá trị của biểu thức a + b với a = 6 và b = 10 là 16.
3. Viết tiếp vào chỗ chấm:
a) Giá trị của biểu thức a + b với a = 4 và b = 2 là ……
b) Giá trị của biểu thức b + a với a = 4 và b = 2 là ……
c) Giá trị của biểu thức a – b với a = 8 và b = 5 là ……
d) Giá trị của biểu thức m × n với m = 5 và n = 9 là ……
2 + 4 = 6
5 x 9 = 45
4 + 2 = 6
8 – 5 = 3
Ta có: 3 + 2 = 2 + 3 (đều bằng 5)
4. Đọc kĩ nội dung sau:
120 + 200 = 200 + 120 (đều bằng 320)
300 + 500 = 500 + 300 (đều bằng 800)
• Ta nói: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.
a + b = b + a
Câu 5. Nêu kết quả tính
847
9385
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 1: Viết tiếp vào ô trống (theo mẫu):
6 + 3 = 9
3 + 6 = 9
6 - 3 = 3
6 x 3 = 18
6 : 3 = 2
10 + 2 = 12
2 + 10 = 12
10 - 2 = 8
10 x 2 = 20
10 : 2 = 5
12 + 3 = 15
3 + 12 = 15
12 - 3 = 9
12 x 3 = 36
12 : 3 = 4
30 + 3 = 33
3 + 30 = 33
30 – 3 = 27
30 x 3 = 90
30 : 3 = 10
Bài 2: Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
a. Giá trị của biểu thức a + b với a = 3 và b = 10 là ....
b. Giá trị của biểu thức a - b với a = 25 và b = 10 là ....
c. Giá trị của biểu thức m x n với m = 3 và m = 7 là ....
d. Giá trị của biểu thức c : d với c = 18 và d = 3 là ....
25 - 10 = 15
3 x 7 = 21
18 : 3 = 6
3 + 10 = 13
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm :
Với a = 23 và b = 10; ta có a – b = …….
Với a = 17cm và b = 8cm; ta có a – b = ….
Với a = 25kg và b = 10kg; ta có a – b = ….
23 - 10 = 13
17cm – 8cm = 9cm
25kg – 10kg = 15kg
4. Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a. 48 + 12 = 12 + ....
37 + 198 = ….. + 37
.... + 73 = 73 + 216
b. p + q = q + ....
26 + 0 = .... + 26
m + 0 = …. + m
198
48
216
p
0
0
Em đã vận dụng tính chất nào để điền được số và
chữ vào chỗ chấm thích hợp?
Tính chất giao hoán của phép cộng (Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi)
5. Điền dấu < ; = ; >
a.
=
<
>
b.
<
>
=
C. Hoạt động ứng dụng
1.
a) Tính: m : 3 + 20 x n với m = 150 ; n = 6
Nếu m = 150 và n = 6 thì m : 3 + 20 x n = 150 : 3 + 20 x 6 = 50 + 120 = 170
b) Tính: 7 x x – y : 4 với x = 30 ; y = 280
Nếu x = 30 và y = 280 thì 7 x x – y : 4 = 7 x 30 – 280 : 4 = 210 – 70 = 140
C. Hoạt động ứng dụng
2. Em viết biểu thức có chứa hai chữ rồi cùng người lớn tính giá trị biểu thức khi thay hai chữ đó bằng các số khác nhau.
Ví dụ:
m x 7 + 15 : n với m = 8 ; n = 5
Nếu m = 8 và n = 5 thì m x 7 + 15 : n = 8 x 7 + 15 : 5 = 56 + 3 = 59
Bài 19: Biểu thức có chứa hai chữ.
Tính chất giao hoán của phép cộng
Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021
Toán
Bài 19 Biểu thức có chứa hai chữ.
Tính chất giao hoán của phép cộng.
A. Hoạt động cơ bản
1. Chơi trò chơi "Thay chữ bằng số":
5
6
7
3
2
8
a
b
5 + 3 = 8
6 + 2 = 8
7 + 8 = 15
• Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5;
ta nói giá trị của biểu thức a + b với a = 3 và b = 2 là 5.
• Nếu a = 4 và b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4;
ta nói giá trị của biểu thức a + b với a = 4 và b = 0 là 4.
• Nếu a = 6 và b = 10 thì a + b = 6 + 10 = 16;
ta nói giá trị của biểu thức a + b với a = 6 và b = 10 là 16.
3. Viết tiếp vào chỗ chấm:
a) Giá trị của biểu thức a + b với a = 4 và b = 2 là ……
b) Giá trị của biểu thức b + a với a = 4 và b = 2 là ……
c) Giá trị của biểu thức a – b với a = 8 và b = 5 là ……
d) Giá trị của biểu thức m × n với m = 5 và n = 9 là ……
2 + 4 = 6
5 x 9 = 45
4 + 2 = 6
8 – 5 = 3
Ta có: 3 + 2 = 2 + 3 (đều bằng 5)
4. Đọc kĩ nội dung sau:
120 + 200 = 200 + 120 (đều bằng 320)
300 + 500 = 500 + 300 (đều bằng 800)
• Ta nói: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.
a + b = b + a
Câu 5. Nêu kết quả tính
847
9385
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 1: Viết tiếp vào ô trống (theo mẫu):
6 + 3 = 9
3 + 6 = 9
6 - 3 = 3
6 x 3 = 18
6 : 3 = 2
10 + 2 = 12
2 + 10 = 12
10 - 2 = 8
10 x 2 = 20
10 : 2 = 5
12 + 3 = 15
3 + 12 = 15
12 - 3 = 9
12 x 3 = 36
12 : 3 = 4
30 + 3 = 33
3 + 30 = 33
30 – 3 = 27
30 x 3 = 90
30 : 3 = 10
Bài 2: Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
a. Giá trị của biểu thức a + b với a = 3 và b = 10 là ....
b. Giá trị của biểu thức a - b với a = 25 và b = 10 là ....
c. Giá trị của biểu thức m x n với m = 3 và m = 7 là ....
d. Giá trị của biểu thức c : d với c = 18 và d = 3 là ....
25 - 10 = 15
3 x 7 = 21
18 : 3 = 6
3 + 10 = 13
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm :
Với a = 23 và b = 10; ta có a – b = …….
Với a = 17cm và b = 8cm; ta có a – b = ….
Với a = 25kg và b = 10kg; ta có a – b = ….
23 - 10 = 13
17cm – 8cm = 9cm
25kg – 10kg = 15kg
4. Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a. 48 + 12 = 12 + ....
37 + 198 = ….. + 37
.... + 73 = 73 + 216
b. p + q = q + ....
26 + 0 = .... + 26
m + 0 = …. + m
198
48
216
p
0
0
Em đã vận dụng tính chất nào để điền được số và
chữ vào chỗ chấm thích hợp?
Tính chất giao hoán của phép cộng (Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi)
5. Điền dấu < ; = ; >
a.
=
<
>
b.
<
>
=
C. Hoạt động ứng dụng
1.
a) Tính: m : 3 + 20 x n với m = 150 ; n = 6
Nếu m = 150 và n = 6 thì m : 3 + 20 x n = 150 : 3 + 20 x 6 = 50 + 120 = 170
b) Tính: 7 x x – y : 4 với x = 30 ; y = 280
Nếu x = 30 và y = 280 thì 7 x x – y : 4 = 7 x 30 – 280 : 4 = 210 – 70 = 140
C. Hoạt động ứng dụng
2. Em viết biểu thức có chứa hai chữ rồi cùng người lớn tính giá trị biểu thức khi thay hai chữ đó bằng các số khác nhau.
Ví dụ:
m x 7 + 15 : n với m = 8 ; n = 5
Nếu m = 8 và n = 5 thì m x 7 + 15 : n = 8 x 7 + 15 : 5 = 56 + 3 = 59
 








Các ý kiến mới nhất