Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 19. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hửu Hạnh
Ngày gửi: 13h:40' 14-04-2008
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng
quý thầy cô

các em
học sinh
thân mến

(Trường THCS Đống Đa, quận Bình Thạnh, TP HCM)
Nước Đại Việt ta
(trích Bình Ngô đại cáo)
Nguyễn Trãi
Tuần 25, bài 24, tiết 97
* KIỂM TRA BÀI CŨ :
Câu 1: Tác giả Trần Quốc Tuấn sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở bài bài “Hịch tướng sĩ”
a) So sánh
b) Liệt kê
c) Cường điệu
d) Nhân hóa
b)
* KIỂM TRA BÀI CŨ :
Câu 2: Trần Quốc Tuấn yêu cầu tướng sĩ phải thực hiện điều gì ?
a) Hành động đề cao cảnh giác
b) Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dợt cung tên
c) Tích cực tìm hiểu sách “Binh thư yếu lược”
d) Cả ba câu a,b,c
d)
* GIỚI THIỆU BÀI MỚI
Sách thánh hiền xưa thường dạy con người sống phải giữ đạo “tam cương ngũ thường”. Ngũ thường chính là “nhân, nghĩa, lễ, trí, tín”. Chữ nhân có nghĩa là lòng nhân ái, khoan huệ còn có nghĩa hợp với lẽ phải với đạo lý. Riêng nhà thơ Nguyễn Trãi dùng chữ nhân trong đoạn trích này mang ý nghĩa rộng hơn. Bài học ngày hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ hơn.
1 Tác giả: Nguyễn Trãi (1380 – 1442). Hiệu Ức Trai người làng Nhị Khê huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Con của Nguyễn Phi Khanh. Ông từng tham gia khởi nghĩa Lam Sơn. Với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi. Ông trở thành nhân vật lịch sử lỗi lạc toàn đức, toàn tài nhưng ông bị kết án tru vi tam tộc năm 1442. Mãi đến năm 1464 Lê Thánh Tông mới giải oan.
Ông là người Việt Nam đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (1980).
I/ GIỚI THIỆU :
I/ GIỚI THIỆU :
2.Tác phẩm :
- Sáng tác sau khi chiến thắng quân Minh (ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi ).
- Có ý nghĩa trọng đại bản tuyên ngôn độc lập
- Thể cáo, văn biền ngẫu
Từng nghe :
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần
bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên
mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau.
Song hào kiệt đời nào cũng có.

(Trích Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi)
I/ GIỚI THIỆU :
* Câu hỏi thảo luận :
Sự giống nhau và khác nhau giữa Chiếu, Hịch, Cáo.
* Khác nhau :
I/ GIỚI THIỆU :
* Câu hỏi thảo luận :
Sự giống nhau và khác nhau giữa Chiếu, Hịch, Cáo.
* Giống nhau :
- Do vua quan đọc
- Một loại văn ban bố công khai
- Văn nghị luận xưa.
- Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, hùng biện đanh thép.
- Văn xuôi, văn vần biền ngẫu.
* Kết cấu của thể cáo của bài :
Phần đầu : nêu luận đề chính nghĩa
Phần hai : lập bản cáo trạng tội ác giặc Minh.
Phần ba : phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Phần cuối: lời tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc.
Từng nghe :
Việc nhân nghĩa . chứng cớ còn ghi.
Vừa rồi :
Nhân họ Hồ . thần dân chịu được
Ta dây :
Núi Lam Sơn . chưa thấy xưa nay
Xã tắc từ đây vững bền .
Ai nấy đều hay.
II/ ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH :
- Văn bản nước Đại Việt ta đọc giọng thơ như thế nào ?

- Giải thích chú thích 1, 2, 3, 4.
III/ ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN :
* Câu hỏi thảo luận :
- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa ?
- Tư tưởng nhân nghĩa được phát triển thế nào ?
- Giọng văn của bài như thế nào ?
 Giọng văn quả quyết.
 Tư tưởng nhân nghĩa chính là yêu dân làm cho dân hưởng thái bình phải dẹp kẻ bạo tàn giặc Minh..
 Tư tưởng nhân nghĩa được phát triển, gắn liền với lòng yêu nước chống giặc ngoại xâm.
III/ ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN :
 văn hiến lâu đời.
 lãnh thổ riêng phong tục riêng
 lịch sử riêng
 chế độ chủ quyền riêng
2) Chân lý sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt :
-" Như nước Đại Việt ta . xưng nền văn hiến đã lâu" .

-" Núi sông bờ cõi đã chia . phong tục Bắc Nam cũng khác ".

-" Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập ".

-" Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương".
* Câu hỏi thảo luận : Chân lý sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt gồm những yếu tố nào ? Nét nghệ thuật nổi bật ?
Nghệ thuật :
- Giọng văn chính luận.
- So sánh, liệt kê.
- Câu hỏi thảo luận : Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc trong văn bản “Nước Đại Việt ta” là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở văn bản “Sông núi nước Nam” đúng hay sai ? Giải thích ? (tìm xem những yếu tố nào đã được nêu trong văn bản “Sông núi nước Nam” và những yếu tố nào được bổ sung trong văn bản “Nước Đại Việt ta” )
Từng nghe :
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần
bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên
mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau.
Song hào kiệt đời nào cũng có.

(Trích Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi)
Sông núi nước Nam

Sông núi nước Nam vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tồn vong

(Theo Lê Thước - Nam Trân dịch)
Từng nghe :
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần
bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên
mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau.
Song hào kiệt đời nào cũng có.

(Trích Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi)
Sông núi nước Nam

Sông núi nước Nam vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tồn vong

(Theo Lê Thước - Nam Trân dịch)
III/ ĐỌC - TÌM HIỂU VĂN BẢN :
3 – Sức mạnh của chính nghĩa :
" Lưu Cung tham công nên thất bại
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong .
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã "
 sức mạnh của chính nghĩa đánh tan quân Minh xâm lược
* Câu hỏi thảo luận :
- Kết quả cuộc khởi nghĩa chống quân Minh ? Khẳng định chân lý gì ?
- Nhìn lại lịch sử dân tộc Việt Nam từ xưa đến nay, hãy chứng minh chân lý ấy là đúng ?
IV/ TỔNG KẾT :
* Câu hỏi thảo luận : Nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích và phân tích tác dụng ?
a) Nghệ thuật văn chính luận
- Từ ngữ thể hiện tính hiển nhiên vốn có, lâu đời của nước Đại Việt : “từ trước”, “vốn xưng”, “đã lâu”, “cũng có”.
 tăng sức thuyết phục, làm sáng tỏ sức mạnh của nguyên lý nhân nghĩa và sức mạnh của chân lý độc lập dân tộc.
Mang ý nghĩa của bản tuyên ngôn độc lập.
Ghi nhớ SGK trang 69
* Câu hỏi thảo luận : Sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi ở chỗ kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn. Quan đoạn trích hãy chứng minh ?
b) Kết hợp lí lẽ và thực tiễn :
- So sánh ta ngang hàng với Trung Quốc : “Triệu, Đinh, Lý, Trần … cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên …”.
- Lấy dẫn chứng thực tiễn lịch sử .
IV/ TỔNG KẾT :
Cảm nhận của em về văn bản “Nước Đại Việt ta”
Em hãy khái quát trình tự lập luận của đoạn trích “Nước Đại Việt ta” bằng một sơ đồ.
Nguyên lý nhân nghĩa
Yên dân
Bảo vệ đất nước để yên dân
Trừ bạo
Giặc Minh xâm lược
Chân lý về sự tồn tại độc lập
có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Sức mạnh của nhân nghĩa
Sức mạnh của độc lập dân tộc
Lãnh thổ
riêng
Phong tục
riêng
Lịch sử
riêng
Chế độ
chủ quyền riêng
Văn hóa
lâu đời
* CỦNG CỐ :
Câu 1: Trong văn bản “Nước Đại Việt ta”, Nguyễn Trãi chủ yếu sử dụng phương pháp biểu đạt gì ?
a) Nghị luận.
b) Tự sự.
c) Thuyết minh.
d) Miêu tả
a)
* CỦNG CỐ :
Câu 2: “Bình Ngô Đại Cáo” mà qua văn bản “Nước Đại Việt ta ” được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc ta từ xưa đến nay.

Đúng Sai
Đúng
* CỦNG CỐ :
Câu 3: Người nào đã đọc bản tuyên ngôn độc lập vào ngày 02/09/1945 tại quảng trường Ba Đình ?
a) Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b) Thủ tướng Phạm Văn Đồng.
c) Chủ tịch nước Trần Đức Lương.
d) Thủ tướng Phan Văn Khải.
a)
* DẶN DÒ :
- Học thuộc lòng 10 câu thơ đầu và nội dung nghệ thuật
- Soạn bài “Bàn luận về phép học” theo câu hỏi SGK.
Mến chúc sức khoẻ quý thầy cô và các em học sinh .
Chào thân ái.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓