Bài 7. Bộ xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Thái
Ngày gửi: 18h:38' 08-10-2021
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Thái
Ngày gửi: 18h:38' 08-10-2021
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Nguyễn Thành Thái
MÔN: SINH HỌC 8
TRƯỜNG THCS CHI LĂNG
CHỦ ĐỀ: VẬN ĐỘNG
HỆ CƠ
BỘ XƯƠNG
Tiết 7: BỘ XƯƠNG
NỘI DUNG
Bộ xương gồm
Xương đầu
xương sọ
Xương thân
xương mặt.
Xương đầu
Xương chi
- Thông tin cần biết thêm: thực chất xương đầu không phải là một khối thống nhất mà nó gồm nhiều xương ghép lại với nhau.
Xương đầu
+ xương sọ: phát triển lớn, hình trứng và nhẹ
+ xương mặt: nhỏ, hình thành lồi cằm
Bộ xương gồm
Xương đầu
xương sọ
Xương thân
lồng ngực.
cột sống
xương mặt.
Xương thân
Xương chi
Xương thân
+ xương cột sống: cong ở 4 chỗ
+ xương ức và xương sườn tạo nên lồng ngực nở 2 bên
Bộ xương gồm
Xương đầu
xương sọ
Xương thân
xương chi.
xương đai
lồng ngực.
cột sống
xương mặt.
Xương chi
Xương chân Xương tay
- Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân.
Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
xương chi
- Giống: Đều gồm các phần tương tự nhau:
+ Xương đai: (đai vai, đai hông)
+ Xương cánh tay (xương đùi)
+ Xương cẳng tay (cẳng chân)
+ Xương cổ tay (cổ chân)
+ Xương bàn và xương ngón.
- Khác: Xương tay ngắn, mảnh, các khớp cử động nhiều; xương chân dài, to, khoẻ, ít cử động hơn.
Tay có cấu tạo thích nghi với quá trình lao động; Chân có cấu tạo thích nghi với quá trình đi thẳng đứng.
Xương chi: Gồm xương tay và xương chân có các phần tương ứng giống nhau. Tuy nhiên có 1 số điểm khác nhau để thích nghi với chức năng đứng thẳng và lao động
+ Xương tay: ngắn, mảnh, các khớp cử động nhiều. Ngón cái đối diện các ngón còn lại.
+ Xương chân: dài, to, khoẻ, ít cử động hơn.
Chức năng của bộ xương: bảo vệ các nội quan, nâng đỡ, tạo khung cho cơ thể có hình dạng nhất định, là chỗ bám của cơ, vận động cơ thể
2. Chức năng của bộ xương:
II. Phân biệt các loại xương (Đọc SGK)
XƯƠNG DÀI:
hình ống giữa chứa tủy
XƯƠNG NGẮN:
kích thước ngắn
XƯƠNG DẸT:
hình bản dẹt, mỏng
III. Các khớp xương
- Có mấy loại khớp xương?
- Nêu đặc điểm và cho ví dụ mỗi loại?
Thế nào là 1 khớp xương?
II. CÁC KHỚP XƯƠNG
Khả năng cử động của khớp hạn chế
Không cử động được.
Khớp cử động dễ dàng
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
- Có 3 loại khớp xương:
* Khớp động: Cử động dễ dàng, linh hoạt:
+ Hai đầu xương có lớp sụn
+ Giữa có dịch khớp
+ Ngoài có dây chằng
Ví dụ : Khớp ở tay, chân như: Khớp đầu gối, khớp ở cổ tay, cổ chân, …
* Khớp bán động: Cử động hạn chế do có đĩa sụn ở giữa hai đầu xương.
Ví dụ : Khớp ở cột sống
* Khớp bất động: Không cử động được do các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa
Ví dụ : Khớp ở hộp sọ
II. CÁC KHỚP XƯƠNG
EM CÓ BIẾT ?
- Bộ xương của người khi mới sinh có tới 300 chiếc. Khi lớn lên, một số xương ghép lại với nhau nên khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.
- Xương đùi là xương dài nhất trong cơ thể, với người cao 1.83m thì xương đùi dài tới 50cm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành yêu cầu bài tập của giáo viên trên hệ thống học trực tuyến lms.vnedu.vn
- Xem trước bài tiếp theo trong chủ đề Vận Động (Cấu tạovàtính chất của xương)
MÔN: SINH HỌC 8
TRƯỜNG THCS CHI LĂNG
CHỦ ĐỀ: VẬN ĐỘNG
HỆ CƠ
BỘ XƯƠNG
Tiết 7: BỘ XƯƠNG
NỘI DUNG
Bộ xương gồm
Xương đầu
xương sọ
Xương thân
xương mặt.
Xương đầu
Xương chi
- Thông tin cần biết thêm: thực chất xương đầu không phải là một khối thống nhất mà nó gồm nhiều xương ghép lại với nhau.
Xương đầu
+ xương sọ: phát triển lớn, hình trứng và nhẹ
+ xương mặt: nhỏ, hình thành lồi cằm
Bộ xương gồm
Xương đầu
xương sọ
Xương thân
lồng ngực.
cột sống
xương mặt.
Xương thân
Xương chi
Xương thân
+ xương cột sống: cong ở 4 chỗ
+ xương ức và xương sườn tạo nên lồng ngực nở 2 bên
Bộ xương gồm
Xương đầu
xương sọ
Xương thân
xương chi.
xương đai
lồng ngực.
cột sống
xương mặt.
Xương chi
Xương chân Xương tay
- Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân.
Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
xương chi
- Giống: Đều gồm các phần tương tự nhau:
+ Xương đai: (đai vai, đai hông)
+ Xương cánh tay (xương đùi)
+ Xương cẳng tay (cẳng chân)
+ Xương cổ tay (cổ chân)
+ Xương bàn và xương ngón.
- Khác: Xương tay ngắn, mảnh, các khớp cử động nhiều; xương chân dài, to, khoẻ, ít cử động hơn.
Tay có cấu tạo thích nghi với quá trình lao động; Chân có cấu tạo thích nghi với quá trình đi thẳng đứng.
Xương chi: Gồm xương tay và xương chân có các phần tương ứng giống nhau. Tuy nhiên có 1 số điểm khác nhau để thích nghi với chức năng đứng thẳng và lao động
+ Xương tay: ngắn, mảnh, các khớp cử động nhiều. Ngón cái đối diện các ngón còn lại.
+ Xương chân: dài, to, khoẻ, ít cử động hơn.
Chức năng của bộ xương: bảo vệ các nội quan, nâng đỡ, tạo khung cho cơ thể có hình dạng nhất định, là chỗ bám của cơ, vận động cơ thể
2. Chức năng của bộ xương:
II. Phân biệt các loại xương (Đọc SGK)
XƯƠNG DÀI:
hình ống giữa chứa tủy
XƯƠNG NGẮN:
kích thước ngắn
XƯƠNG DẸT:
hình bản dẹt, mỏng
III. Các khớp xương
- Có mấy loại khớp xương?
- Nêu đặc điểm và cho ví dụ mỗi loại?
Thế nào là 1 khớp xương?
II. CÁC KHỚP XƯƠNG
Khả năng cử động của khớp hạn chế
Không cử động được.
Khớp cử động dễ dàng
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
- Có 3 loại khớp xương:
* Khớp động: Cử động dễ dàng, linh hoạt:
+ Hai đầu xương có lớp sụn
+ Giữa có dịch khớp
+ Ngoài có dây chằng
Ví dụ : Khớp ở tay, chân như: Khớp đầu gối, khớp ở cổ tay, cổ chân, …
* Khớp bán động: Cử động hạn chế do có đĩa sụn ở giữa hai đầu xương.
Ví dụ : Khớp ở cột sống
* Khớp bất động: Không cử động được do các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa
Ví dụ : Khớp ở hộp sọ
II. CÁC KHỚP XƯƠNG
EM CÓ BIẾT ?
- Bộ xương của người khi mới sinh có tới 300 chiếc. Khi lớn lên, một số xương ghép lại với nhau nên khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.
- Xương đùi là xương dài nhất trong cơ thể, với người cao 1.83m thì xương đùi dài tới 50cm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành yêu cầu bài tập của giáo viên trên hệ thống học trực tuyến lms.vnedu.vn
- Xem trước bài tiếp theo trong chủ đề Vận Động (Cấu tạovàtính chất của xương)
 







Các ý kiến mới nhất