Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Dinh Sau
Ngày gửi: 06h:50' 11-08-2013
Dung lượng: 198.6 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Tiết 7:
BÀI TẬP
VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
KIỂM TRA BÀI CŨ
C1: Phát biểu nội dung và viết công thức định luật Ôm. Chú thích tên gọi và đơn vị của các đại lượng trong công thức?
C2: Viết các hệ thức về: cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp?
C3: Viết các hệ thức về: cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song?
KIỂM TRA BÀI CŨ
C1:
Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
U đo bằng vôn (V).
I đo bằng ampe (A).
R đo bằng ôm (Ω).
Trong đó:
Trả lời:
C2:
I = I1 = I2
U = U1 + U2
Rtđ = R1 + R2
C3:
I = I1 + I2 (1)
U = U1 = U2 (2)
Tiết 7: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 1: SGK trang 17
R1 = 5
K đóng.
U = 6V.
I = 0,5A.
a. Rtđ = ?
b. R2 = ?
Tóm tắt:
Bài giải:
a. Áp dụng công thức tính điện trở:
b. Theo đoạn mạch nối tiếp có: Rtđ = R1 + R2
Tiết 7: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 2: SGK trang 17
R1 = 10
I1 = 1,2 A
I = 1,8 A
a. Tính UAB = ?
b. Tính R2 = ?
Tóm tắt:
Bài giải:
a. Theo đoạn mạch song song có: U1 = U2 = UAB
Mà U1 = I1.R1 = 1,2 . 10 = 12 (V)
=> UAB = 12V
b. I = I1 + I2 => I2 = I - I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
Tiết 7: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 3: SGK trang 18
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12V
a) Tính RAB = ?
b) Tính I1; I2; I3 = ?
Tóm tắt:
Bài giải:
M
N
K
a. Áp dụng công thức:
=> RAB = R1 + RMN = 15 + 15 = 30
b. Áp dụng công thức:
R2 = R3 => I2 = I3
Tiết 7: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 6.5: (tr 16 SBT) Ba điện trở có cùng giá trị R = 30Ω .
a. Có mấy cách mắc ba điện trở này thành một mạch điện ? Vẽ sơ đồ các cách mắc đó.
b. Tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch trên.
Bài giải:
a. Có các cách mắc sau:
Cách 1:
Cách 2:
Cách 3:
Cách 4:
b. RCách1= 90 Ω; RCách2= 10 Ω; RCách3= 45 Ω; RCách4= 20 Ω
* Học thuộc các công thức đã học
* Xem lại các BT đã giải
* Giải các BT: 6.10 – 6.14 SBT

HDVN
 
Gửi ý kiến