Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Ca dao, dân ca. Những câu hát về tình cảm gia đình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạnh Thị Thất
Ngày gửi: 14h:50' 10-10-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
Ngữ văn 7
Chủ đề: Thơ dân gian Việt Nam
Tiết 10: Những câu hát về tình cảm gia đình
Tiết 11: Những câu hát về tình yêu quê huong, đất nu?c, con ngu?i.
Tiết 12: Những câu hát than thân
Tiết 13: Những câu hát châm biếm.
I. tìm hiểu CHUNG:
1. Khỏi ni?m ca dao - dõn ca:
- Những sáng tác dân gian trữ tình.
- Diễn tả đời sống nội tâm của con người.
a.Ca dao
b.Dân ca
- Lời thơ của dân ca
- Những bài thơ dân gian
- Thể thơ dân gian
Kết hợp giữa lời và nhạc
a.Ca dao
b.Dân ca
Kết hợp giữa lời và nhạc
- Lời thơ của dân ca
- Những bài thơ dân gian
- Thể thơ dân gian
Trống cơm
Trống cơm khéo vỗ nên vông,
Một bầy con sít lội sông đi tìm,
Thương ai con mắt lim dim,
Một bầy con nhện đi tìm giăng tơ.
Duyên nợ khách tang bồng.
( Ca dao)
Tình bằng có cái trống cơm, khen ai khéo vỗ. Ấy mấy bông nên bông. Ấy mấy bông nên bông. Một bầy tang tình con sít ...Ấy mấy lội, lội, lội sông. Ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai. Đôi con mắt ấy mấy lim dim. Đôi con mắt ấy mấy lim dim.
Một bầy tang tình con nhện. Ố...ấy mấy giăng tơ. Giăng tơ ấy mấy đi tìm, em nhớ thương ai. Duyên nợ khách tang bồng
( Dân ca)

3. Thể thơ:
- Bài 2 và 3: Lục bát chính thể ( 6/8)
- Bài 1 và 4: Lục bát biến thể.
- Lối đối đáp: Bài 1
- Lối kể chuyện: Bài 2, 3, 4 ( Cảm xúc tâm trạng...)
4. Kết cấu:
2. Chủ đề:
Những câu hát về tình yêu quê huong, đất nu?c con ngu?i.
II.D?c - hiểu van b?n:
1. Bài ca dao số 4

Cụng cha nhu nỳi ng?t tr?i,
Nghia m? nhu nu?c ? ngoi bi?n Dụng.
Nỳi cao bi?n r?ng mờnh mụng,
Cự lao chớn ch? ghi lũng con oi!

1. Tình cảm gia đình (Bài 1)
Đây là lời của ai nói với ai? Nói gì?
- Lời hát ru của mẹ nói với con.
Em có nhận xét gì về âm điệu, hình ảnh của bài ca dao?
- Âm điệu tâm tình nhắn nhủ, sâu lắng.
- So sánh giàu hình ảnh

CÙ LAO CHÍN CHỮ
Sinh (đẻ)
Cúc ( nâng đỡ)
Phủ ( vuốt ve)
Súc ( cho ăn, cho bú)
Trưởng ( nuôi cho lớn)
Dục ( dạy dỗ)
Cố ( trông nom, đoái hoài)
Phục ( theo dõi)
Phúc (che chở)
→ Ca ngợi công lao của cha mẹ và nhắc nhở bổn phận của con cái.
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng cung bát ngát mênh mông.
Thân em nhuư chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ du?i ngọn nắng hồng ban mai.
2. Tình yêu quê hương, đất nước, con người (Bài 4)
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Em có nhận thấy điều gì khác lạ trong cách ngắt nhịp và số tiếng của 2 câu ca dao trên không ? Điều khác lạ đó biểu hiện điều gì?
a. Nghệ thuật:

Hai dòng thơ đầu.
4/4/4 (12 tiếng)
4/4/4 (12 tiếng)
?Gợi tả sự dài rộng bao la, mênh mông của cánh đồng
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đã du?c sử dụng trong 2 câu ca dao trên?
Hai dòng thơ đầu
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Điệp ngữ,
đối xứng,
đảo ngữ.
Các biện các biện pháp nghệ thuật trên có tác dụng diễn tả điều gì?
? Thay đổi vị trí quan sát ? tạo cảm giác nhìn phía nào cũng thấy cánh đồng rộng lớn mênh mông? tu thế năng động, làm chủ vẻ đẹp giàu của quê huong.
Hai câu cuối:
Thân em nhuư chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ du?i ngọn nắng hồng ban mai.

Hai câu thơ cuối có những nét đặc biệt gì?
(Về số tiếng, cách ngắt nhịp, biện pháp tu từ, từ ngữ đặc tả,)
a.Nghệ thuật:
. Hai dòng thơ đầu.

Hai câu cuối.
2/5( 7 tiếng)
2/6 ( 8 tiếng)
? ý thức về vẻ đẹp của quê huong và vẻ đẹp của chính mình
Thảo Luận Nhóm
Câu hỏi
? Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng trong lời tâm tình của cô gái?Giữa cô gái và chẽn lúa đòng đòng phất phơ du?i ngọn nắng hồng ban mai có những nét tuong đồng nào?
Sự vật A: Thân em
Biện pháp so sánh

Vẻ đẹp trẻ trung,căng tràn sức sống và
niềm lạc quan yêu đời của cô gái trước
vẻ đẹp của quê hương.
.
Sự vật B: chẽn lúa đòng đòng, phất phơ du?i ngọn nắng hồng ban mai
Như
Em có nhận xét như thế nào về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ qua hình ảnh:"Chẽn lúa đòng đòng,phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai".
Bức tranh hoàn chỉnh về vẻ đẹp của ngu?i con gái trên cánh đồng lúa quê huong mênh mông bát ngát
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.

Đối tượng thương cảm là những con vật nào?
Chúng có đặc điểm gì giống người lao động?
3. Than thân (Bài 2)
- Nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ: con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc
- Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi cảm để nói lên nhiều thân phận:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.






XÃ HỘI VIỆT NAM TRƯỚC NĂM 1945
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.

Đối tượng thương cảm là những con vật nào?
Chúng có đặc điểm gì giống người lao động?

Từ nào được lặp lại nhiều lần? Tác dụng?

c. Than thân (Bài 2)
- Nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ: con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc
- Điệp ngữ “thương thay”
 Bức tranh về nỗi khổ đau nhiều bề của người lao động

Từ nào được lặp lại nhiều lần? Hàm ý?

4. Châm biếm (Bài 1)
Bài 1:(Châm biếm)
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh

Ông chú “hay” (giỏi – cái tài) gì?
Ước gì? Ước vậy để làm gì?
- Điệp từ “hay”
rất mỉa mai
- Hình thức nói ngược

Qua lời người cháu chân dung ông chú
hiện lên là người như thế nào?
 Chế giễu hạng người nghiện ngập và lười biếng.
Hạng người này thời nay còn không?
Tìm một số bài ca dao tương tự?
- Giàu đâu những kẻ ngủ trưa
Sang đâu những kẻ say xưa suốt ngày
Đời người có một gang tay
Ai hay ngủ ngày chỉ còn nửa gang
- Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe tiếng trống chèo, bế bụng đi xem


Nghệ thuật mà các bài ca dao đã sử dụng là gì?

1. Nghệ thuật
+ Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
+ Sử dụng tiếng cười châm biếm, hài hước
2. Ý nghĩa
+ So sánh, ẩn dụ
Ca dao góp phần bồi đắp cho con người những tình cảm cao đẹp: biết yêu thương; biết cảm thông, chia sẻ; biết phê phán.

Các bài ca dao đã bồi đắp cho em những
tình cảm nào?

Tình cảm
Yêu gia đình
Yêu quê hương, đất nước, con người
Cảm thông, chia sẻ với khổ cực, cay đắng
Phê phán cái xấu
III. T?ng K?t
 
Gửi ý kiến