Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Ca dao, dân ca. Những câu hát về tình cảm gia đình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh
Ngày gửi: 15h:40' 25-09-2021
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
Tiết 10,11 CA DAO- DÂN CA VIỆT NAM
I. Đọc- hiểu chú thích
1. Đọc

Bài 1 Những câu hát về tình cảm gia đình.
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
Bài 4 Những câu hát về TY quê hương, đất nước, con người.
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát, Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.



Bài 2: Những câu hát than thân
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.

Bài 1: Những câu hát châm biếm
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
I. Đọc- hiểu chú thích
2. Khái niệm ca dao, dân ca
- Những sáng tác dân gian trữ tình.
- Diễn tả đời sống nội tâm của con người.
a.
Ca dao
Lời thơ của dân ca
Những bài thơ dân gian
Thể thơ dân gian
b. Dân ca
Kết hợp giữa lời và nhạc

a.Ca dao
b.Dân ca
Kết hợp giữa lời và nhạc
- Lời thơ của dân ca
- Những bài thơ dân gian
- Thể thơ dân gian
Trống cơm
Trống cơm khéo vỗ nên vông,
Một bầy con sít lội sông đi tìm,
Thương ai con mắt lim dim,
Một bầy con nhện đi tìm giăng tơ.
Duyên nợ khách tang bồng.
( Ca dao)
Tình bằng có cái trống cơm, khen ai khéo vỗ.Ấy mấy bông nên bông. Ấy mấy bông nên bông. Một bầy tang tình con sít ...Ấy mấy lội, lội, lội sông. Ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai. Đôi con mắt ấy mấy lim dim. Đôi con mắt ấy mấy lim dim.
Một bầy tang tình con nhện.Ố...ấy mấy giăng tơ. Giăng tơ ấy mấy đi tìm, em nhớ thương ai. Duyên nợ khách tang bồ
( Dân ca)

Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha.
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
( Ca dao)
À à ời... À a ơi...
Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
À à ơi....À à ơi...
( Hát ru)
* Làn điệu dân ca
- Dân ca quan họ
- Ca trù
Hát ru
Ca Huế (các điệu lí)
Hò Huế (các điệu hò)
- Dân ca Nam Bộ ...
3. Chú thích : ( SGK/ 35,37, 48, 51)
II. Tìm hiểu văn bản
1. KVB và PTBĐ:
2. Phân tích.
a. Bài 1( Những câu hát về tình cảm gia đình)
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
- Thể loại: Lục bát
- Biểu cảm
Bài 1
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
Hình thức truyền đạt: Là lời hát ru của mẹ với con


Đặc sắc ở âm điệu, tình cảm.
Bài 1
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
Nội dung :


+ Hai câu đầu:

Sự lớn lao, vững chãi
Nguồn yêu thương ngọt ngào
Hình dung cụ thể, sâu sắc hơn về công lao vĩnh hằng, vô tận của cha mẹ.
+ Hai câu sau:
núi, biển
Nhấn mạnh nét trùng điệp, nối tiếp
Ngợi ca công ơn sinh thành, dưỡng dục thiêng liêng của cha mẹ.
Điệp ngữ:
Công cha - núi ngất trời
Nghĩa mẹ - nước biển Đông
Từ láy: mênh mông
sự ví von, so sánh
Bài 1
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!

CÙ LAO CHÍN CHỮ
Sinh (đẻ)
Cúc ( nâng đỡ)
Phủ ( vuốt ve)
Súc ( cho ăn, cho bú)
Trưởng ( nuôi cho lớn)
Dục ( dạy dỗ)
Cố ( trông nom, đoái hoài)
Phục ( theo dõi)
Phúc (che chở)
+ Hai câu sau:
Điệp ngữ núi, biển
Từ láy: mênh mông
Nhấn mạnh nét trùng điệp, nối tiếp
Ngợi ca công ơn sinh thành, dưỡng dục thiêng liêng của cha mẹ.
Bài 1
Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
Thành ngữ “Cù lao chín chữ”
Cụ thể hoá công ơn cha mẹ
Sự tôn kính, tâm tình của câu hát
Khuyên dạy con cái phải ghi lòng tạc dạ.
c. Ý nghĩa
- Ca ngợi công ơn của cha mẹ
- Nhắn gửi về bổn phận của người làm con.
- Nuôi con mẹ héo vóc hình
Cạn bầu sữa ngọt mà tình không vơi.
- Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẫu từ.
- Ngày nào em bé cỏn con
Bây giờ em đã lớn khôn thế này.
Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Nghĩ sao cho bỏ những ngày ước ao.



Tìm những bài ca dao có nội dung tương tự
Tiết 10,11 CA DAO – DÂN CA VIỆT NAM
b.Bài 4:( Những câu hát về TY quê hương, đất nước, con người)
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
"Ni"? "Tê"? Tiếng
của miền nào?
Phần đầu của
hai câu đầu
được tác giả
sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì?
- Hai dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt về từ ngữ
+ Phần đầu của 2 câu đầu, các điệp từ, đảo ngữ ở đây như muốn thể hiện, đứng ở phía nào nhìn, ngắm cũng thấy cánh đồng rộng lớn mênh mông.
+ Phần cuối của 2 câu đầu, tác giả đảo lại nhóm từ “mênh mông... – bát ngát...” để thể hiện cảm xúc dạt dào trước không gian bao la.
Phần cuối của 2 câu đầu được
sử dụng
biện pháp nghệ thuật
gì? Tác dụng?
- Hai câu cuối : Cô gái được so sánh "như chẽn lúa đòng đòng" gợi sự trẻ trung, tràn đầy sức sống trước cánh đồng do chính bàn tay cô tạo nên.
=> Bài ca dao thể hiện tình
yêu, lòng tự hào, ý tình kết
bạn tinh tế và sâu sắc.
Tiết 10,11: CA DAO – DÂN CA VIỆT NAM
c. Bài 2( Những câu hát than thân)
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phả đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữ trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?
“Thương thay”
Em hiểu cụm từ “ Thương thay” như thế nào?
“Thương thay”là tiếng than biểu hiện sự thương cảm xót xa ở mức độ cao.
- Cụm từ “Thương thay” Điệp ngữ
-> Nhấn mạnh sự xót xa thương cảm cho mình, cho người.
Theo em điệp từ “Thương thay” này có tác dụng gì?
f
Những cụm từ “thương thay” được lặp lại nhiều lần có phải đơn thuần chỉ là thương các con vật hay không?
Cho biết ý nghĩa cụ thể của từng hình ảnh ẩn dụ
(con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc)
- Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi cảm để nói lên nhiều thân phận:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.






c. Bài ca dao 2
Tiết 10,11: CA DAO_ DÂN CA VIỆT NAM
- Nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ bé,vất vả ngược xuôi mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc: Cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng.
+ Con cuốc: Thân phận thấp cổ bé họng chịu nhiều nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ.
Bức tranh về nỗi khổ đau nhiều bề của người lao động
Tại sao trong bài ca dao,người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con vật như Tằm, Kiến, Hạc, Cuốc để diễn tả cuộc đời,số phận của mình?
Vì các con vật đó có nhiều đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất người nông dân chịu khó vất vả kiếm sống.
Hay
Chú tôi
Tửu
Tăm
Nước chè đặc
Nằm ngủ trưa
Ước
Những ngày mưa
Đêm thừa trống canh
d. Bài 1( Những câu hát châm biếm)
- Đây là lời của “cái cò lặn lội bờ ao” hỏi “cô yếm đào” cho
chú mình.



Điệp ngữ, nói ngược để giễu cợt, châm biếm nhân vật.
Là người đàn ông vô tích sự, lười biếng, nghiện ngập, thích ăn chơi
hưởng thụ.
Dân gian đã đặt nhân vật chú tôi bên cạnh hình ảnh cô yếm đào như một
phép tương phản, ngầm ý mỉa mai, giễu cợt, phê phán những con người lười
nhác nhưng lại đòi cao sang và khẳng định, đề cao giá trị của người lao động.
Tóm lại:
Cái cò là một sự hoá thân của người nông dân để thuận tiện
cho việc giãi bày tâm tư. Cô yếm đào là người con gái đẹp đẽ,
nết na. Lời mai mối tưởng chừng như là một tin mừng nhưng
đọc xong bài ca dao lại thấy đó là lời mỉa mai, chua chát.

Tiếng cười của người lao động chân chính đối với người chú lười
biếng, nghiện ngập.
IIl. Tổng kết
Nghệ thuật

- Thể thơ lục bát. Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ.
- Có giọng điệu tha thiết, tự hào. Cấu tứ đa dạng, độc đáo. Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể...
- Sử dụng ẩn dụ, so sánh, tượng trưng, điệp từ…

2. Nội dung
- Diễn tả tình cảm gia đình. Đó là tình cảm thiêng liêng, quí báu.
- Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương đất nước.
- Tiếng nói than thân, đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động.
Học thuộc các bài ca dao đã học.

2.Sưu tầm các bài ca dao cùng hệ thống.
3.Soạn bài Ca dao về quê hương đất nước
DẶN DÒ
- Học thuộc các bài ca dao đã học.
- Sưu tầm một số bài ca dao có nội dung tương tự.
- Đọc bài : Từ láy
 
Gửi ý kiến