Các bài Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thụy Nhã Bình
Ngày gửi: 23h:14' 28-01-2018
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Trần Thụy Nhã Bình
Ngày gửi: 23h:14' 28-01-2018
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
Tiết 44
LUYỆN TẬP ĐẠI SỐ 8
Giáo viên: Trịnh Thị Hương
Lớp 8A
KIỂM TRA BÀI CŨ
-3x + x = 9 – 7 -2x = 2 x = -1 .
Phương trình có tập nghiệm: S = {-1}
Câu 2: Giải PT:
<=>
<=> 12x – 10x – 4 = 21 – 9x
<=> 12x – 10x + 9x = 21 + 4
<=> 11x = 25
<=> x =
Phương trình có tập nghiệm S = { }
Câu 1: Giải PT: 7 – 3x = 9 – x
II. NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ:
+ Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
+ Hai quy tắc biến đổi phương trình: Trong một PT, ta có thể:
. Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
. Nhân (hoặc chia) cả hai vế với cùng một số khác 0
+ Các bước chủ yếu để giải phương trình:
- Bước 1: Quy đồng mẫu ở hai vế (Nếu có )
- Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
- Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.
- Bước 4: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
LUYỆN TẬP
a). 1+x=0
+ Nhận dạng PT bậc nhất một ẩn
b). 2x+3=0
c). 5-y=0
d). x2+x=0
e). 2x-3y=0
f). t=0
TRÒ CHƠI TOÁN HỌC
đi đôi
HỌC
VỚI
HÀNH
TRÒ CHƠI TOÁN HỌC
đi đôi
Học
với
hành
CÂU SỐ 1
3x – 6 + x = 9 – x
x =3
<=> 3x + x + x = 9 + 6
<=> 5x = 15
<=> x = 3
CÂU SỐ 2
2t – 3 + 5t = 4t + 12
t=5
<=> 2t + 5t – 4t = 12 + 3
<=> 3t = 15
<=> t = 5
CÂU SỐ 3
x= 1
LUYỆN TẬP
a). 2(x+1)=3+2x
+ Chứng minh rằng các phương trình sau vô nghiệm:
b). 2(1-1,5x)=-3x
c).
LUYỆN TẬP
5(x+2)=2(x+7)+3x-4
+ Chứng minh rằng phương trình sau vô số nghiệm:
LUYỆN TẬP
+ Giải phương trình
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và
những phương trình có thể đưa được về dạng
ax + b = 0.
2.Bài tập: Bài 11, 12 (còn lại) , bài 13/SGK, bài 21/SBT.
3. Chuẩn bị tiết sau “Phương trình tích “.
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ TIẾT HỌC!
CHÚC CÁC EM TIẾN BỘ HƠN TRONG HỌC TẬP!
LUYỆN TẬP ĐẠI SỐ 8
Giáo viên: Trịnh Thị Hương
Lớp 8A
KIỂM TRA BÀI CŨ
-3x + x = 9 – 7 -2x = 2 x = -1 .
Phương trình có tập nghiệm: S = {-1}
Câu 2: Giải PT:
<=>
<=> 12x – 10x – 4 = 21 – 9x
<=> 12x – 10x + 9x = 21 + 4
<=> 11x = 25
<=> x =
Phương trình có tập nghiệm S = { }
Câu 1: Giải PT: 7 – 3x = 9 – x
II. NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ:
+ Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
+ Hai quy tắc biến đổi phương trình: Trong một PT, ta có thể:
. Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
. Nhân (hoặc chia) cả hai vế với cùng một số khác 0
+ Các bước chủ yếu để giải phương trình:
- Bước 1: Quy đồng mẫu ở hai vế (Nếu có )
- Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
- Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.
- Bước 4: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
LUYỆN TẬP
a). 1+x=0
+ Nhận dạng PT bậc nhất một ẩn
b). 2x+3=0
c). 5-y=0
d). x2+x=0
e). 2x-3y=0
f). t=0
TRÒ CHƠI TOÁN HỌC
đi đôi
HỌC
VỚI
HÀNH
TRÒ CHƠI TOÁN HỌC
đi đôi
Học
với
hành
CÂU SỐ 1
3x – 6 + x = 9 – x
x =3
<=> 3x + x + x = 9 + 6
<=> 5x = 15
<=> x = 3
CÂU SỐ 2
2t – 3 + 5t = 4t + 12
t=5
<=> 2t + 5t – 4t = 12 + 3
<=> 3t = 15
<=> t = 5
CÂU SỐ 3
x= 1
LUYỆN TẬP
a). 2(x+1)=3+2x
+ Chứng minh rằng các phương trình sau vô nghiệm:
b). 2(1-1,5x)=-3x
c).
LUYỆN TẬP
5(x+2)=2(x+7)+3x-4
+ Chứng minh rằng phương trình sau vô số nghiệm:
LUYỆN TẬP
+ Giải phương trình
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và
những phương trình có thể đưa được về dạng
ax + b = 0.
2.Bài tập: Bài 11, 12 (còn lại) , bài 13/SGK, bài 21/SBT.
3. Chuẩn bị tiết sau “Phương trình tích “.
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ TIẾT HỌC!
CHÚC CÁC EM TIẾN BỘ HƠN TRONG HỌC TẬP!
 








Các ý kiến mới nhất