Tìm kiếm Bài giảng
Các bài Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Ngày gửi: 00h:49' 05-12-2022
Dung lượng: 233.2 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Ngày gửi: 00h:49' 05-12-2022
Dung lượng: 233.2 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thuỳ Linh)
TIẾT 36. LUYỆN TẬP CHUNG
o Giáo viên: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
o Trường: THCS Hà Thượng
Luật chơi: Có 3 hộp quà khác nhau, trong mỗi
hộp quà chứa một câu hỏi và một phần quà
hấp dẫn. Nếu trả lời đúng câu hỏi thì món
quà sẽ hiện ra. Nếu trả lời sai thì món quà
không hiện ra. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu
là 10 giây.
Hộp quà màu vàng
Khẳng định sau đúng hay sai:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “-” thì ta
chỉ cần đổi dấu 1 số hạng trong ngoặc.
Đúng
Sai
Hộp quà màu xanh
Phép biến đổi sau đúng hay sai?
23 – (7 – 37) = 23 – 7 + 37
Đúng
Sai
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hộp quà màu Tím
Phép biến đổi sau đúng hay sai?
9 – 3 – 62 = 9 – (3 - 62)
Đúng
Sai
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Phần thưởng là:
điểm 10
Phần thưởng là:
Một tràng pháo tay!
Phần thưởng là một số hình ảnh “ Đặc biệt” để giảI trí.
TIẾT 36. LUYỆN TẬP CHUNG
Nêu tập hợp số nguyên.
Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm. Nêu ví dụ.
Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. Nêu ví dụ.
Nêu các tính chất của phép cộng số nguyên.
Quy tắc trừ hai số nguyên.
Phát biểu quy tắc dấu ngoặc.
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức
A = 25 – (-115) – [315 + (-105)]
Giải
A = 25 – (-115) – [315 + (-105)]
= (25 + 115) – 210
= 140 – 210
= - (210 – 140)
= -70
Ví dụ 2: Tính nhanh:
283 – 286 – 83 + 86
Giải
283 – 286 – 83 + 86
= 283 – 83 – 286 + 86
= (283 - 83) – (286 – 86)
= 200 – 200
=0
Bài 3.25 (SGK): Điểm A nằm trên trục số và cách gốc O một
khoảng bằng 12 đơn vị (trục số nằm ngang và có chiều dương
từ trái sang phải). Hỏi điểm A biểu diễn số nguyên nào nếu:
a) A nằm bên phải gốc O.
b) A nằm ở bên trái gốc O.
Trả lời: a) Điểm A biểu diễn số +12.
b) Điểm A biểu diễn số -12.
Bài 3.24 (SGK – 69): Dùng số nguyên âm hoặc số nguyên
dương để diễn tả các thông tin sau:
a) Khi đọc sách, bạn Quang thường đưa trang sách lại quá
gần mắt. Bạn ấy đã phải mang kính cận 1 dioptre.
b) Ông của bạn Quang đã già nên phải dùng kính lão 2
dioptre để đọc sách báo.
Trả lời:
a) Bạn Quang phải đeo kính -1 dioptre.
b) Ông của bạn Quang phải đeo kính 2 dioptre (hay +2 dioptre).
Bài 3.26 (SGK trang 69):
Liệt kê các phần tử của tập hợp sau rồi tính tổng của chúng:
a) S = {x ∈ Z;|-3 ≤ x ≤ 5}
b) T = {x ∈ Z;|-7 ≤ x ≤ -2}
Giải
a) S = { x Z | -3 < x 3}
= { -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3}
Tổng các phần tử của tập hợp S là : (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3 = 3
b) T = { x Z | -7 < x -2}
= {-6 ; -5 ; -4 ; -3 ; -2}
Tổng hợp phần tử của tập hợp T là : (-6) + (-5) + (-4) + (-3) + (-2) = -20
Bài 3.28 (SGK – 69) : Tính giá trị của biểu thức (-314) - (75 + x) nếu:
a) x = 25
b) x = - 313.
Giải
a) Với x = 25 ta có: (-314) - (75 + x) = ( -314) – ( 75 + 25)
= -314 -100 =-414
b) Với x = -313 ta có: ( -314) – ( 75 -313) = -314 -75 + 313
= (-314 + 313) - 75
= -1 -75 = -76
Trò chơi tiếp sức:
Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội (gồm 16) bạn.
Cử một bạn lên bảng điền kết quả xong giao phấn cho bạn tiếp theo,
đội nào hoàn thành nhanh nhất và đúng thì giành chiến thắng.
Bài 3.15 (SBT – 52): Điền các số thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng sau:
X
-13
5
-17
0
-129
0
6
?
Y
7
-22
-23
-55
0
-57
?
53
X+Y
?
?
?
?
?
?
-24
?
X-Y
?
?
?
?
?
?
?
-39
Trò chơi tiếp sức:
Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội (gồm 16) bạn.
Cử một bạn lên bảng điền kết quả xong giao phấn cho bạn tiếp theo,
đội nào hoàn thành nhanh nhất và đúng thì giành chiến thắng.
Bài 3.15 (SBT – 52): Điền các số thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng sau:
X
-13
5
-17
0
-129
0
6
14
Y
7
-22
-23
-55
0
-57
-30
53
X+Y
-6
-17
-40
-55
-129
-57
-24
67
X-Y
-20
27
6
55
-129
57
36
-39
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Ôn lại quy tắc cộng, trừ hai số nguyên, qui tắc dấu ngoặc.
- BTVN: 3.27; 3.29 (SGK – 69); 3.11, 3.12, 3.13, 3.14 (SBT – 52).
o Giáo viên: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
o Trường: THCS Hà Thượng
Luật chơi: Có 3 hộp quà khác nhau, trong mỗi
hộp quà chứa một câu hỏi và một phần quà
hấp dẫn. Nếu trả lời đúng câu hỏi thì món
quà sẽ hiện ra. Nếu trả lời sai thì món quà
không hiện ra. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu
là 10 giây.
Hộp quà màu vàng
Khẳng định sau đúng hay sai:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “-” thì ta
chỉ cần đổi dấu 1 số hạng trong ngoặc.
Đúng
Sai
Hộp quà màu xanh
Phép biến đổi sau đúng hay sai?
23 – (7 – 37) = 23 – 7 + 37
Đúng
Sai
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hộp quà màu Tím
Phép biến đổi sau đúng hay sai?
9 – 3 – 62 = 9 – (3 - 62)
Đúng
Sai
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Phần thưởng là:
điểm 10
Phần thưởng là:
Một tràng pháo tay!
Phần thưởng là một số hình ảnh “ Đặc biệt” để giảI trí.
TIẾT 36. LUYỆN TẬP CHUNG
Nêu tập hợp số nguyên.
Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm. Nêu ví dụ.
Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. Nêu ví dụ.
Nêu các tính chất của phép cộng số nguyên.
Quy tắc trừ hai số nguyên.
Phát biểu quy tắc dấu ngoặc.
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức
A = 25 – (-115) – [315 + (-105)]
Giải
A = 25 – (-115) – [315 + (-105)]
= (25 + 115) – 210
= 140 – 210
= - (210 – 140)
= -70
Ví dụ 2: Tính nhanh:
283 – 286 – 83 + 86
Giải
283 – 286 – 83 + 86
= 283 – 83 – 286 + 86
= (283 - 83) – (286 – 86)
= 200 – 200
=0
Bài 3.25 (SGK): Điểm A nằm trên trục số và cách gốc O một
khoảng bằng 12 đơn vị (trục số nằm ngang và có chiều dương
từ trái sang phải). Hỏi điểm A biểu diễn số nguyên nào nếu:
a) A nằm bên phải gốc O.
b) A nằm ở bên trái gốc O.
Trả lời: a) Điểm A biểu diễn số +12.
b) Điểm A biểu diễn số -12.
Bài 3.24 (SGK – 69): Dùng số nguyên âm hoặc số nguyên
dương để diễn tả các thông tin sau:
a) Khi đọc sách, bạn Quang thường đưa trang sách lại quá
gần mắt. Bạn ấy đã phải mang kính cận 1 dioptre.
b) Ông của bạn Quang đã già nên phải dùng kính lão 2
dioptre để đọc sách báo.
Trả lời:
a) Bạn Quang phải đeo kính -1 dioptre.
b) Ông của bạn Quang phải đeo kính 2 dioptre (hay +2 dioptre).
Bài 3.26 (SGK trang 69):
Liệt kê các phần tử của tập hợp sau rồi tính tổng của chúng:
a) S = {x ∈ Z;|-3 ≤ x ≤ 5}
b) T = {x ∈ Z;|-7 ≤ x ≤ -2}
Giải
a) S = { x Z | -3 < x 3}
= { -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3}
Tổng các phần tử của tập hợp S là : (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3 = 3
b) T = { x Z | -7 < x -2}
= {-6 ; -5 ; -4 ; -3 ; -2}
Tổng hợp phần tử của tập hợp T là : (-6) + (-5) + (-4) + (-3) + (-2) = -20
Bài 3.28 (SGK – 69) : Tính giá trị của biểu thức (-314) - (75 + x) nếu:
a) x = 25
b) x = - 313.
Giải
a) Với x = 25 ta có: (-314) - (75 + x) = ( -314) – ( 75 + 25)
= -314 -100 =-414
b) Với x = -313 ta có: ( -314) – ( 75 -313) = -314 -75 + 313
= (-314 + 313) - 75
= -1 -75 = -76
Trò chơi tiếp sức:
Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội (gồm 16) bạn.
Cử một bạn lên bảng điền kết quả xong giao phấn cho bạn tiếp theo,
đội nào hoàn thành nhanh nhất và đúng thì giành chiến thắng.
Bài 3.15 (SBT – 52): Điền các số thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng sau:
X
-13
5
-17
0
-129
0
6
?
Y
7
-22
-23
-55
0
-57
?
53
X+Y
?
?
?
?
?
?
-24
?
X-Y
?
?
?
?
?
?
?
-39
Trò chơi tiếp sức:
Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội (gồm 16) bạn.
Cử một bạn lên bảng điền kết quả xong giao phấn cho bạn tiếp theo,
đội nào hoàn thành nhanh nhất và đúng thì giành chiến thắng.
Bài 3.15 (SBT – 52): Điền các số thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng sau:
X
-13
5
-17
0
-129
0
6
14
Y
7
-22
-23
-55
0
-57
-30
53
X+Y
-6
-17
-40
-55
-129
-57
-24
67
X-Y
-20
27
6
55
-129
57
36
-39
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Ôn lại quy tắc cộng, trừ hai số nguyên, qui tắc dấu ngoặc.
- BTVN: 3.27; 3.29 (SGK – 69); 3.11, 3.12, 3.13, 3.14 (SBT – 52).
 









Các ý kiến mới nhất