Bài 2. Các giới sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Lan
Ngày gửi: 10h:05' 26-09-2021
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Lý Lan
Ngày gửi: 10h:05' 26-09-2021
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2:
CÁC GIỚI SINH VẬT
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
1. Khái niệm giới.
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới.
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
Các đơn vị phân loại:
Giới
Ngành
Lớp
Bộ
Họ
Chi (giống)
Loài
Các đơn vị phân loại
Ví dụ :
Loài: Người (H.sapiens)
Giống: Người
Họ: Người
Bộ: Linh trưởng
Lớp: Thú
Ngành: ĐVCXS
Giới: Động vật
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
1. Khái niệm giới.
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới.
2. Hệ thống phân loại 5 giới.
- Do Whittaker và Margulis đề xuất năm 1958.
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
Giới Thực vật (Plantae)
Giới Nấm (Fungi)
Giới Động vật (Animalia)
................................................................................................................................................................
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
Giới Nguyên sinh (Protista)
Giới Khởi sinh (Monera)
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
1. Khái niệm giới.
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới.
2. Hệ thống phân loại 5 giới.
II. Đặc điểm chính của mỗi giới.
Nội dung
Giới
Phiếu học tập: Đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật
Nội dung
Giới
Vi khuẩn Lam( Cyanobacteria)
Vi khuẩn E.coli
Vi khuẩn Lactic
Vi khuẩn Hp
Nhân sơ
Đơn bào
Kích thước hiển vi (1-5µm)
- Dị dưỡng (hoại sinh, kí sinh)
- Tự dưỡng
Vi khuẩn
Nội dung
Giới
Nấm nhầy
- Nhân thực (một số có diệp lục)
- Đơn bào hoặc đa bào
- Dị dưỡng (hoại sinh, kí sinh)
- Tự dưỡng
- Tảo đơn bào, đa bào, nấm nhầy. động vật nguyên sinh
Vai trò: Giới khởi sinh, Giới nguyên sinh
Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc biệt là giáp xác nhỏ (trùng roi, trùng biến hình...).
Có ý nghĩa về địa chất: cân bằng vi lượng trong đất, hình thành các khoáng chất...
Là đối tượng cho các nghiên cứu cơ bản của di truyền học
Nội dung
Giới
- Nhân thực.
- Thành TB chứa Kitin, không có lục lạp
- Đơn bào hoặc đa bào
- Cấu trúc dạng sợi
Dị dưỡng (hoại sinh, kí sinh, cộng sinh)
- Nấm men, nấm sợi, nấm đảm, địa y
Vai trò: Giới nấm
Đóng vai trò quan trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất và năng lượng trong thiên nhiên
Được ứng dụng trong các dự án tái sinh hoặc trồng mới các rừng thông nhựa, bạch đàn ở các vùng đất nghèo dinh dưỡng hay đất cát.
Dùng làm thực phẩm giàu chất dinh dưỡng
Nội dung
Giới
- Nhân thực.
- Thành TB chứa xenlulose, có lục lạp
- Đa bào phức tạp. Sống cố định.
- Khả năng cảm ứng chậm
Tự dưỡng, có khả năng quang hợp.
- Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín
Vai trò: Giới thực vật
Cung cấp thức ăn cho người và động vật (ăn cỏ)
Cung cấp oxi cho quá trình hô hấp của người, động vật, vi sinh vật...
Làm thuốc chữa bệnh, làm cây cảnh...
Giữ cân bằng trong hệ sinh thái (cân bằng nồng độ CO2 và O2)
Cung cấp gỗ phục vụ cho sinh hoạt...
Nội dung
Giới
Nhân thực.
- Đa bào phức tạp.
- Phản ứng nhanh
- Có khả năng di chuyển
Dị dưỡng
- Động vật không xương sống.
- Động vật có xương sống.
Vai trò: Giới động vật
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu prôtêin( thịt, trứng, sữa,...)
Dùng làm thí nghiệm.
Động vật cảnh( mèo, chó, gà,...)
Sức lao động( trâu, bò, ngựa, voi,...)
Cung cấp dược liệu, thực phẩm chức năng (cao, yến xào, sò huyết, hải sâm,...)
QUAY
NEXT
1
2
3
4
5
CÂU HỎI 1
Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc giới:
A. Khởi sinh. B. Nấm.
C. Nguyên sinh. D. Động vật.
ĐÁP ÁN
A. Khởi sinh.
QUAY VỀ
CÂU HỎI 2:
Cho các ý sau:
Hầu hết đơn bào. (2) Sinh trưởng, sinh sản nhanh.
(3) Phân bố rộng. (4) Thích ứng cao với điều kiện sống.
(5) Có khả năng chịu nhiệt và chịu lạnh tốt.
(6) Quan sát được bằng mắt thường.
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của vi sinh vật nói chung?
A. 2 B. 4 C. 3 D. 5.
ĐÁP ÁN
B. 4
QUAY VỀ
CÂU HỎI 3
Trong một cánh rừng gồm các cấp tổ chức sống cơ bản là
A. Cá thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
B. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã.
C. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
D. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
ĐÁP ÁN
D. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
QUAY VỀ
CÂU HỎI 4
Đặc điểm của giới Khởi sinh là:
A. Đơn bào, nhân sơ, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng.
B. Đơn bào, nhân thực, kích thước nhỏ, sống dị dưỡng.
C. Nhân sơ, kích thước nhỏ, sống tự do.
D. Nhân thực, đơn bào, sinh sản nhanh, sống tự dưỡng.
ĐÁP ÁN
A. Đơn bào, nhân sơ, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng.
QUAY VỀ
CÂU HỎI 5
Cho các ý sau:
(1) Tế bào nhân thực (2) Sống tự dưỡng
(3) Thành tế bào bằng xenlulozo
(4) Cơ thể đơn bào hoặc đa bào dạng sợi
(5) Không có lục lạp, không di động được
(6) Sinh sản bằng bào tử hoặc nảy chồi
Có mấy ý không phải là đặc điểm của giới Nấm?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
ĐÁP ÁN
B. 2
QUAY VỀ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, trả lời các câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
- Đọc trước bài mới tìm hiểu Vai trò của các nguyên tố hóa học và nước đối với sinh vật?
Tiết học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
QUAY
NEXT
QUAY
NEXT
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
CÁC GIỚI SINH VẬT
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
1. Khái niệm giới.
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới.
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
Các đơn vị phân loại:
Giới
Ngành
Lớp
Bộ
Họ
Chi (giống)
Loài
Các đơn vị phân loại
Ví dụ :
Loài: Người (H.sapiens)
Giống: Người
Họ: Người
Bộ: Linh trưởng
Lớp: Thú
Ngành: ĐVCXS
Giới: Động vật
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
1. Khái niệm giới.
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới.
2. Hệ thống phân loại 5 giới.
- Do Whittaker và Margulis đề xuất năm 1958.
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
Giới Thực vật (Plantae)
Giới Nấm (Fungi)
Giới Động vật (Animalia)
................................................................................................................................................................
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
Giới Nguyên sinh (Protista)
Giới Khởi sinh (Monera)
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
1. Khái niệm giới.
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới.
2. Hệ thống phân loại 5 giới.
II. Đặc điểm chính của mỗi giới.
Nội dung
Giới
Phiếu học tập: Đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật
Nội dung
Giới
Vi khuẩn Lam( Cyanobacteria)
Vi khuẩn E.coli
Vi khuẩn Lactic
Vi khuẩn Hp
Nhân sơ
Đơn bào
Kích thước hiển vi (1-5µm)
- Dị dưỡng (hoại sinh, kí sinh)
- Tự dưỡng
Vi khuẩn
Nội dung
Giới
Nấm nhầy
- Nhân thực (một số có diệp lục)
- Đơn bào hoặc đa bào
- Dị dưỡng (hoại sinh, kí sinh)
- Tự dưỡng
- Tảo đơn bào, đa bào, nấm nhầy. động vật nguyên sinh
Vai trò: Giới khởi sinh, Giới nguyên sinh
Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc biệt là giáp xác nhỏ (trùng roi, trùng biến hình...).
Có ý nghĩa về địa chất: cân bằng vi lượng trong đất, hình thành các khoáng chất...
Là đối tượng cho các nghiên cứu cơ bản của di truyền học
Nội dung
Giới
- Nhân thực.
- Thành TB chứa Kitin, không có lục lạp
- Đơn bào hoặc đa bào
- Cấu trúc dạng sợi
Dị dưỡng (hoại sinh, kí sinh, cộng sinh)
- Nấm men, nấm sợi, nấm đảm, địa y
Vai trò: Giới nấm
Đóng vai trò quan trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất và năng lượng trong thiên nhiên
Được ứng dụng trong các dự án tái sinh hoặc trồng mới các rừng thông nhựa, bạch đàn ở các vùng đất nghèo dinh dưỡng hay đất cát.
Dùng làm thực phẩm giàu chất dinh dưỡng
Nội dung
Giới
- Nhân thực.
- Thành TB chứa xenlulose, có lục lạp
- Đa bào phức tạp. Sống cố định.
- Khả năng cảm ứng chậm
Tự dưỡng, có khả năng quang hợp.
- Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín
Vai trò: Giới thực vật
Cung cấp thức ăn cho người và động vật (ăn cỏ)
Cung cấp oxi cho quá trình hô hấp của người, động vật, vi sinh vật...
Làm thuốc chữa bệnh, làm cây cảnh...
Giữ cân bằng trong hệ sinh thái (cân bằng nồng độ CO2 và O2)
Cung cấp gỗ phục vụ cho sinh hoạt...
Nội dung
Giới
Nhân thực.
- Đa bào phức tạp.
- Phản ứng nhanh
- Có khả năng di chuyển
Dị dưỡng
- Động vật không xương sống.
- Động vật có xương sống.
Vai trò: Giới động vật
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu prôtêin( thịt, trứng, sữa,...)
Dùng làm thí nghiệm.
Động vật cảnh( mèo, chó, gà,...)
Sức lao động( trâu, bò, ngựa, voi,...)
Cung cấp dược liệu, thực phẩm chức năng (cao, yến xào, sò huyết, hải sâm,...)
QUAY
NEXT
1
2
3
4
5
CÂU HỎI 1
Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc giới:
A. Khởi sinh. B. Nấm.
C. Nguyên sinh. D. Động vật.
ĐÁP ÁN
A. Khởi sinh.
QUAY VỀ
CÂU HỎI 2:
Cho các ý sau:
Hầu hết đơn bào. (2) Sinh trưởng, sinh sản nhanh.
(3) Phân bố rộng. (4) Thích ứng cao với điều kiện sống.
(5) Có khả năng chịu nhiệt và chịu lạnh tốt.
(6) Quan sát được bằng mắt thường.
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của vi sinh vật nói chung?
A. 2 B. 4 C. 3 D. 5.
ĐÁP ÁN
B. 4
QUAY VỀ
CÂU HỎI 3
Trong một cánh rừng gồm các cấp tổ chức sống cơ bản là
A. Cá thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
B. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã.
C. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
D. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
ĐÁP ÁN
D. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
QUAY VỀ
CÂU HỎI 4
Đặc điểm của giới Khởi sinh là:
A. Đơn bào, nhân sơ, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng.
B. Đơn bào, nhân thực, kích thước nhỏ, sống dị dưỡng.
C. Nhân sơ, kích thước nhỏ, sống tự do.
D. Nhân thực, đơn bào, sinh sản nhanh, sống tự dưỡng.
ĐÁP ÁN
A. Đơn bào, nhân sơ, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng.
QUAY VỀ
CÂU HỎI 5
Cho các ý sau:
(1) Tế bào nhân thực (2) Sống tự dưỡng
(3) Thành tế bào bằng xenlulozo
(4) Cơ thể đơn bào hoặc đa bào dạng sợi
(5) Không có lục lạp, không di động được
(6) Sinh sản bằng bào tử hoặc nảy chồi
Có mấy ý không phải là đặc điểm của giới Nấm?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
ĐÁP ÁN
B. 2
QUAY VỀ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, trả lời các câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
- Đọc trước bài mới tìm hiểu Vai trò của các nguyên tố hóa học và nước đối với sinh vật?
Tiết học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
QUAY
NEXT
QUAY
NEXT
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
 








Các ý kiến mới nhất