Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §1. Các hàm số lượng giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tuyến
Ngày gửi: 20h:50' 25-08-2018
Dung lượng: 573.8 KB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích: 0 người
Kiến thức cũ
1 – dấu của các các giá trị lượng giác
2 – Giá trị lượng giác của các góc liên quan đặc biệt ( đối, bù, phụ
và hơn kém  chú ý công thức :
Sin(x +k) =  sinx ( dấu + khi k chẵn, dấu – khi k lẻ )
cos(x +k) =  cosx ( dấu + khi k chẵn, dấu – khi k lẻ )
tan(x +k) = tanx ; cot(x +k) = cotx ( đúng  k Z)
3 – Với mọi x  R : - 1  sinx  1 , - 1  cosx  1
4 – cosx  0  x  k/2 , kZ để tanx xác định
sinx  0  x  k, kZ để cotx xác định
5 - xR tồn tại duy nhất y R sao cho y = sinx
xR tồn tại duy nhất y R sao cho y = cosx
§ 1 . Hàm số lượng giác
I Định nghĩa
1 - Các định nghĩa :
a) Qui tắc đặt tương ứng với mỗi x  R với số thực sinx
sin : R  R
x  y =sinx
Được gọi là hàm số sin kí hiệu là y = sinx
b) Qui tắc đặt tương ứng với mỗi x  R với số thực cosx
cos : R  R
x  y =cosx
Được gọi là hàm số cosin kí hiệu là y = cosx
Từ các định nghĩa trên suy ra ta có :
 Tập xác định của hai hàm số y = sinx và y = cosx là D = R
Chú ý : hai hàm số y = sinx và y = cosx có giá trị T = [ - 1 ; 1 ]
hai hàm số y = tanx và y = cotx có giá trị T = R
II - Tính tuần hoàn của các hàm số lượng giác
Hàm số sin và hàm số cosin là các hàm số tuần hoàn với chu kì T = 2
Hàm số tang và hàm số côtang là cá hàm số tuần hoàn với chu kì T = 
III – Sự biến thiên và đồ thị của các hàm số lượng giác
Hàm số y = sinx
 Xác định x R và – 1  sinx 1
 là hàm số lẻ và là hàm số tuần hoàn với chu kì 2
a) Sự biến thiên và đồ thị của y = sinx trên đoạn [ - ;  ]
Bảng biến thiên và đồ thị trên đoạn [- ;  ] như SGK ( hình 4 )
b) Đồ thị của hàm số y = sinx trên D = R ( Hình 5 SGK)
Từ đồ thị hàm số y = sinx hãy trả lời các câu hỏi sau :
 Lập BBT của y = sinx trên [ - 2;  ]
 Trên [ ; 2 ] hàm số có GTLN hay GTNN và giá trị đó bằng ?
 Trên [ - 5/2 ; 2 ] hãy chỉ ra các giá trị của x mà tại đó sinx = 0
2 Hàm số y = cosx
 Xác định x R và – 1  cosx 1
 là hàm số chẵn và là hàm số tuần hoàn với chu kì 2
 Trên [ ; 3/2 ] hàm số có GTLN hay GTNN và giá trị đó bằng ?
 Trên [ - 5/2 ; 2 ] hãy chỉ ra các giá trị của x mà tại đó cosx = 0
Đồ thị các hàm số y = sinx và y = cosx gọi chung là đường hình sin
Từ đồ thị hàm số y = cosx hãy trả lời các câu hỏi sau :
 Lập BBT của y = cosx trên [ - 2;  ]
3 . Hàm số y = tanx
Có tập xác định D = R\ { /2 + k, k Z}
Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì 
Sự biến thiên và đồ thị của hàm số y = tanx trên [ 0 ; /2 )
Hàm số y = tanx đồng biến trên nửa khoảng [ 0 ; /2 )
Bảng biến thiên và đồ thị của hàm số y = tanx trên khoảng
( - /2 ; /2 ) như hình vẽ 8 SGK và đồ thị trên D hình vẽ 9 SGK
c) Tập giá trị của hàm số y = tanx là khoảng ( -  ; +  )
Từ đồ thị hàm số y = tanx hãy trả lời các câu hỏi sau :
 Trên [ - 2;  ] đường thẳng y = 3 cắt đồ thị hàm số tại mấy điểm
 Hãy tìm các giá trị của x  [ -  ; 3/2 ] mà tại đó tanx = 0
4 . Hàm sô y = cotx
Có tập xác định D = R\ { k, k Z }
Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì 
Sự biến thiên và đồ thị của hàm số y = cotx trên ( 0 ;  )
Hàm số y = cotx nghịch biến trên khoảng ( 0 ;  )
Bảng biến thiên và đồ thị của hàm số y = cotx trên khoảng
( 0 ;  ) như hình vẽ 10 SGK và đồ thị trên D hình vẽ 11 SGK
c) Tập giá trị của hàm số y = cotx là khoảng ( -  ; +  )
Tóm lại hãy cho biết
1 - Điểm chung của các hàm số lượng giác là gì?
2- Điểm giống và khác nhau của hai hàm số y = sinx và y = cosx ?
3 – Điểm khác nhau cơ bản của hai hàm số y = sinx và y = cosx với
hai hàm số y = tanx và y = cotx
Luyện tập
Dạng 1 : Từ đồ thị tìm và chỉ ra các giá trị của x sao cho y = tanx nhận
giá trị bằng 0 hay dương , âm
Bài tương tự là các bài 5, 6,7 trang 18 SGK
Dạng 2 : Tìm tập xác định
Ghi nhớ :  y = sinf(x) và y = cosf(x) xác định khi và chỉ f(x) xác định
 y = tanx xác định khi và chỉ khi f(x) xác định và f(x)  /2+ k , kZ
 y=cotx xác định khi và chỉ khi f(x) xác định và f(x)  k ; k Z
Bài 8/18(SGK) Tìm giá trị lớn nhất của các hàm số
Bằng máy TBT thì asinx + bcosx = rsin( x +  ) khi ta ấn SHFT – Pol khi
đó trên màn hình xuất hiện Pol( ) ta nhập hệ số b của cosin trước tiêp
theo ấn SHFT – ” ,” và nhập tiếp hệ số a của sin ấn “ = “ máy cho ta
kết quả như sau : Pol( b, a)
r = m ,  = n  asinx + bcosx = rsin( x +  )
Nếu ta nhập hệ số a của sin trước và hệ số b của cossin sau thì màn
hình xuất hiện như sau :
Pol( b, a)
r = m ,  = n  asinx + bcosx = rcos( x   )
 
 
 
 
Tìm GTLN,GTNN của các hàm số lương giác bằng cách đặt ẩn phụ
 
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác