Bài 34. Các hệ thống sông lớn ở nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: dương thu hiền
Ngày gửi: 21h:35' 16-04-2023
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: dương thu hiền
Ngày gửi: 21h:35' 16-04-2023
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
TRÖÔØNG TRUNG HOÏC CÔ SÔÛ PHỔ HÒA
GV : NGUYỄN MINH TUÂN
1Hướng
chính
của sông
ngòi nước
ta?
Sôngchảy
ngòi
nước
tachia
chảy
theo
2- Sông
Sông ngòi
nướcnước
ta có mấy
mùa nước
? 2
ngòi
ta
thành
hai
hướng
làhướng
TB
– ĐN
và
Yếu
tố nào
quyết
địnhcóchế
độ nước
của
Xác
định
một
sốchính
sông
chảy
chính
mùa
:
mùa
lũ
và
mùa
cạn
.
sông
ngòi đồ
nước
?
trên
lược
? tacung
hướng
vòng
.
Yếu
tố nào
địnhđịnh
hướngchế
chảyđộ
củanước
sông
Yếu
tốquyết
quyết
-ngòi
Hướng
TB-ĐN : Sông Hồng, Sông
?
của
sôngCả…:
ngòi là khí hậu có 2
Mã, Sông
mùa : mùa mưa và mùa khô .
-Hướng vòng cung : Sông Gâm, Sông
Lô, Sông Thương…
Yếu tố quyết định hướng chảy là
: Địa hình nước ta hướng TB-ĐN,
vòng cung .
Những vấn
đề
cần lưu ý
Nhớ lại các khái niệm sau :
Hệ thống sông
Lưu vực sông
Phụ lưu
Chi lưu
Chỉ tiêu đánh giá xếp loại một hệ thống sông lớn :
Diện tích lưu vực tối thiểu >10.000km2
Cách xác định hệ thống sông :
•Chỉ theo hướng từ dòng chảy chính đến dòng chảy phụ
•Từ các phụ lưu , chi lưu , cửa sông
I. CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN :
?
Đọc bảng 34.1 , phân biệt các
hệ thống sông thuộc ba khu
vực Bắc bộ ,Trung bộ và Nam
bộ ? Xác định chúng trên lược
đồ ?
Lược đồ các hệ thống sông lớn ở Việt nam
Hệ thống sông ngòi Bắc bộ
Số
tt
Hệ thống
các sông
Độ dài
Diện tích
Tổng
sông chính lưu vực
lượng
(km)
(km2)
dòng chảy
(tỉ
m3/năm)
Hàm
lượng
phù sa
(g/m3)
Mùa lũ
(tháng
)
Các cửa sông
1
Hồng
556
1122
72700
143700
120
1010
6-10
Ba lạt
Trà lí
Lạch giang
2
Thái bình
385
15180
10
128
6-10
Nam triệu
Cấm
Văn úc
Thái bình
3
Kì cùng Bằng giang
243
11220
7,3
686
6-9
Chảy vào sông
Tây giang
(TQ)
Lược đồ hệ thống sông ngòi
Bắc bộ
Thượng nguồn sông Hồng
Sông Hồng mùa cạn
Toàn cảnh sông Hồng
Sông Hồng mùa lũ
Hệ thống sông ngòi Trung bộ
Số
tt
Hệ thống
các sông
Độ dài
Diện tích
Tổng
sông chính lưu vực
lượng
(km)
(km2)
dòng chảy
(tỉ
m3/năm)
Hàm
lượng
phù sa
(g/m3)
Mùa lũ
(tháng )
Các cửa sông
1
Mã
410
512
17 600
28 400
10,8
402
6-10
Lạch trường
Lạch trào
(Hới )
2
Cả
361
531
17 730
27 200
24,7
206
7-11
Hội
3
Thu bồn
205
10350
20
120
9-12
Đại
4
Ba ( Đà
rằng )
388
13 900
9,39
227
9-12
Tuy hoà
Lược đồ hệ
thống sông
ngòi Trung bộ
Sông Miền trung
Lũ miền Trung
Hệ thống sông ngòi Nam bộ
Số
tt
Hệ thống
các sông
Độ dài
Diện tích
Tổng
sông chính lưu vực
lượng
(km)
(km2)
dòng chảy
(tỉ
m3/năm)
1
Đồng nai
635
37 400
2
Mê kông
230
4300
71 000
795 000
Hàm
lượng
phù sa
(g/m3)
Mùa lũ
(tháng )
Các cửa sông
32,8
200
7-11
Cần giờ
Soài rạp
Đồng tranh
507
150
7-11
Tiểu,Đại,Ba
lai, Hàm
luông, Cổ
chiên , Cung
hầu , Định
an, Trần đề ,
Bát sắc
Lược đồ hệ thống sông ngòi
Nam bộ
Phần sông Mê công chảy vào Việt nam
Bản đồ sông Mê công
Toàn cảnh hệ thống sông Đồng nai
Hình ảnh sông Mê công
Quan sát lược đồ , bảng 34.1 , kết hợp nội dung SGK ,
hãy trình bày đặc điểm chính các hệ thống sông lớn nước ta
N 1&2
Sông ngòi Bắc bộ
N 3&4
Sông ngòi Trung bộ
N 5&6
Sông ngòi Nam bộ
Các nhóm thảo luận theo các nội dung sau :
N 1&2
N 3&4
SN Bắc bộ:
SN Trung bộ :
•Chế độ nước (giải
thích )
•Các hệ thống sông
chính
•Xác định trên lược
đồ nơi hợp lưu của
3 sông thuộc
hệ thống S.Hồng
•Nêu các đặc điểm
về dòng chảy , chế
độ nước và giải thích
•Xác định các hệ
thống sông lớn trên
lược đồ
•Hệ thống sông nào
thuộc tỉnh Q.nam
N 5&6
SN Nam bộ :
•Chế độ nước
•Đặc điểm dòng chảy
•Hệ thống sông chính .
Sông ngòi Bắc bộ
Sông ngòi Trung bộ
Sông ngòi Nam bộ
•Mạng lưới sông có
dạng nan quạt
•Ngắn và dốc
•Chế độ nước
tương đối điều
hoà ( địa hình
bằng phẳng, khí
hậu điều hòa )
•Chế độ nước theo
mùa, thất thường,lũ
tập trung nhanh và
kéo dài do mưa theo
mùa
•Hệ thống sông
chính : sông Hồng
•Lũ vào thu-đông
(do mưa từ tháng 9
đến tháng 12 )
•Lũ lên nhanh đột
ngột ( do địa hình
hẹp ngang và dốc )
• Hệ thống sông
chính : s Mã, s Cả, s
Thu Bồn, s Ba ( Đà
Rằng )
•Chịu ảnh hưởng
lớn của thuỷ triều
• Hệ thống sông
lớn : Mê Công và
Đồng Nai .
I- CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN :
II- VẤN ĐỀ CHUNG SỐNG VỚI LŨ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG :
Bằng hiểu biết cá nhân , kết hợp quan
sát các hình ảnh , hãy trình bày những
thuận lợi và khó khăn về vấn đề lũ ở
đồng bằng sông Cửu long. Qua đó hãy
nêu các biện pháp phòng lũ .
( Nhóm 8 em )
Lũ sông Mê công
Đắp bờ bao ngăn lũ
Đánh cá mùa lũ
Các nhóm thảo luận theo các nội dung sau :
Thuận lợi :
Khó khăn :
•Đối với SXNN
•Đối với SXNN
•Hoạt động kinh
tế của người dân
vào mùa lũ
• Các hoạt động
kinh tế xã hội
khác
Biện pháp
phòng lũ :
•Những biện
pháp nhằm hạn
chế các thiệt hại
do lũ gây ra
Thuận lợi
Khó khăn
•Thau chua , rửa mặn
đất đồng bằng
•Gây tổn thất về người và
của .
•Bồi đắp phù sa và mở
rộng diện tích châu
thổ .
•Các hoạt động xã hội bị
đình trệ
•Tăng nguồn thuỷ sản
tự nhiên
Biện pháp phòng
lũ
•Đắp đê , bờ bao.
•Mở rộng hệ thống
tiêu lũ ra kênh rạch
•Xây dựng nơi tránh
lũ cho dân
Hình
Cho
biết
đoạn
sông
29.2
Mê
Công
trang
chảy
qua
106
nước ta có
SGK
tên là gì ?
Chia làm
mấy
nhánh? Đổ
ra biển
bằng
những cửa
nào ?
Ñoàng baèng soâng Cöûu Long
Sông ngòi Bắc bộ
Sông ngòi Trung bộ
Sông ngòi Nam bộ
•Mạng lưới sông có
dạng nan quạt
•Ngắn và dốc
•Chế độ nước
tương đối điều
hoà ( địa hình
bằng phẳng, khí
hậu điều hòa )
•Chế độ nước theo
mùa, thất thường,lũ
tập trung nhanh và
kéo dài do mưa theo
mùa
•Hệ thống song
chính : sông Hồng
•Lũ vào thu-đông
(do mưa từ tháng 9
đến tháng 12 )
•Lũ lên nhanh đột
ngột ( do địa hình
hẹp ngang và dốc )
• Hệ thống sông
chính : s Mã, s Cả, s
Thu Bồn, s Ba ( Đà
Rằng )
•Chịu ảnh hưởng
lớn của thuỷ triều
• Hệ thống sông
lớn : Mê Công và
Đồng Nai .
GIẢI ĐÁP Ô CHỮ SAU : (Gồm 8 chữ cái )
Nơi bắt nguồn của sông Thu bồn
N G Ọ C L I N H
Chuẩn bị thực hành :
Xem trước nội dung bài
thực hành 35
Bút chì , bút màu , thước
vẽ
GV : NGUYỄN MINH TUÂN
1Hướng
chính
của sông
ngòi nước
ta?
Sôngchảy
ngòi
nước
tachia
chảy
theo
2- Sông
Sông ngòi
nướcnước
ta có mấy
mùa nước
? 2
ngòi
ta
thành
hai
hướng
làhướng
TB
– ĐN
và
Yếu
tố nào
quyết
địnhcóchế
độ nước
của
Xác
định
một
sốchính
sông
chảy
chính
mùa
:
mùa
lũ
và
mùa
cạn
.
sông
ngòi đồ
nước
?
trên
lược
? tacung
hướng
vòng
.
Yếu
tố nào
địnhđịnh
hướngchế
chảyđộ
củanước
sông
Yếu
tốquyết
quyết
-ngòi
Hướng
TB-ĐN : Sông Hồng, Sông
?
của
sôngCả…:
ngòi là khí hậu có 2
Mã, Sông
mùa : mùa mưa và mùa khô .
-Hướng vòng cung : Sông Gâm, Sông
Lô, Sông Thương…
Yếu tố quyết định hướng chảy là
: Địa hình nước ta hướng TB-ĐN,
vòng cung .
Những vấn
đề
cần lưu ý
Nhớ lại các khái niệm sau :
Hệ thống sông
Lưu vực sông
Phụ lưu
Chi lưu
Chỉ tiêu đánh giá xếp loại một hệ thống sông lớn :
Diện tích lưu vực tối thiểu >10.000km2
Cách xác định hệ thống sông :
•Chỉ theo hướng từ dòng chảy chính đến dòng chảy phụ
•Từ các phụ lưu , chi lưu , cửa sông
I. CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN :
?
Đọc bảng 34.1 , phân biệt các
hệ thống sông thuộc ba khu
vực Bắc bộ ,Trung bộ và Nam
bộ ? Xác định chúng trên lược
đồ ?
Lược đồ các hệ thống sông lớn ở Việt nam
Hệ thống sông ngòi Bắc bộ
Số
tt
Hệ thống
các sông
Độ dài
Diện tích
Tổng
sông chính lưu vực
lượng
(km)
(km2)
dòng chảy
(tỉ
m3/năm)
Hàm
lượng
phù sa
(g/m3)
Mùa lũ
(tháng
)
Các cửa sông
1
Hồng
556
1122
72700
143700
120
1010
6-10
Ba lạt
Trà lí
Lạch giang
2
Thái bình
385
15180
10
128
6-10
Nam triệu
Cấm
Văn úc
Thái bình
3
Kì cùng Bằng giang
243
11220
7,3
686
6-9
Chảy vào sông
Tây giang
(TQ)
Lược đồ hệ thống sông ngòi
Bắc bộ
Thượng nguồn sông Hồng
Sông Hồng mùa cạn
Toàn cảnh sông Hồng
Sông Hồng mùa lũ
Hệ thống sông ngòi Trung bộ
Số
tt
Hệ thống
các sông
Độ dài
Diện tích
Tổng
sông chính lưu vực
lượng
(km)
(km2)
dòng chảy
(tỉ
m3/năm)
Hàm
lượng
phù sa
(g/m3)
Mùa lũ
(tháng )
Các cửa sông
1
Mã
410
512
17 600
28 400
10,8
402
6-10
Lạch trường
Lạch trào
(Hới )
2
Cả
361
531
17 730
27 200
24,7
206
7-11
Hội
3
Thu bồn
205
10350
20
120
9-12
Đại
4
Ba ( Đà
rằng )
388
13 900
9,39
227
9-12
Tuy hoà
Lược đồ hệ
thống sông
ngòi Trung bộ
Sông Miền trung
Lũ miền Trung
Hệ thống sông ngòi Nam bộ
Số
tt
Hệ thống
các sông
Độ dài
Diện tích
Tổng
sông chính lưu vực
lượng
(km)
(km2)
dòng chảy
(tỉ
m3/năm)
1
Đồng nai
635
37 400
2
Mê kông
230
4300
71 000
795 000
Hàm
lượng
phù sa
(g/m3)
Mùa lũ
(tháng )
Các cửa sông
32,8
200
7-11
Cần giờ
Soài rạp
Đồng tranh
507
150
7-11
Tiểu,Đại,Ba
lai, Hàm
luông, Cổ
chiên , Cung
hầu , Định
an, Trần đề ,
Bát sắc
Lược đồ hệ thống sông ngòi
Nam bộ
Phần sông Mê công chảy vào Việt nam
Bản đồ sông Mê công
Toàn cảnh hệ thống sông Đồng nai
Hình ảnh sông Mê công
Quan sát lược đồ , bảng 34.1 , kết hợp nội dung SGK ,
hãy trình bày đặc điểm chính các hệ thống sông lớn nước ta
N 1&2
Sông ngòi Bắc bộ
N 3&4
Sông ngòi Trung bộ
N 5&6
Sông ngòi Nam bộ
Các nhóm thảo luận theo các nội dung sau :
N 1&2
N 3&4
SN Bắc bộ:
SN Trung bộ :
•Chế độ nước (giải
thích )
•Các hệ thống sông
chính
•Xác định trên lược
đồ nơi hợp lưu của
3 sông thuộc
hệ thống S.Hồng
•Nêu các đặc điểm
về dòng chảy , chế
độ nước và giải thích
•Xác định các hệ
thống sông lớn trên
lược đồ
•Hệ thống sông nào
thuộc tỉnh Q.nam
N 5&6
SN Nam bộ :
•Chế độ nước
•Đặc điểm dòng chảy
•Hệ thống sông chính .
Sông ngòi Bắc bộ
Sông ngòi Trung bộ
Sông ngòi Nam bộ
•Mạng lưới sông có
dạng nan quạt
•Ngắn và dốc
•Chế độ nước
tương đối điều
hoà ( địa hình
bằng phẳng, khí
hậu điều hòa )
•Chế độ nước theo
mùa, thất thường,lũ
tập trung nhanh và
kéo dài do mưa theo
mùa
•Hệ thống sông
chính : sông Hồng
•Lũ vào thu-đông
(do mưa từ tháng 9
đến tháng 12 )
•Lũ lên nhanh đột
ngột ( do địa hình
hẹp ngang và dốc )
• Hệ thống sông
chính : s Mã, s Cả, s
Thu Bồn, s Ba ( Đà
Rằng )
•Chịu ảnh hưởng
lớn của thuỷ triều
• Hệ thống sông
lớn : Mê Công và
Đồng Nai .
I- CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN :
II- VẤN ĐỀ CHUNG SỐNG VỚI LŨ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG :
Bằng hiểu biết cá nhân , kết hợp quan
sát các hình ảnh , hãy trình bày những
thuận lợi và khó khăn về vấn đề lũ ở
đồng bằng sông Cửu long. Qua đó hãy
nêu các biện pháp phòng lũ .
( Nhóm 8 em )
Lũ sông Mê công
Đắp bờ bao ngăn lũ
Đánh cá mùa lũ
Các nhóm thảo luận theo các nội dung sau :
Thuận lợi :
Khó khăn :
•Đối với SXNN
•Đối với SXNN
•Hoạt động kinh
tế của người dân
vào mùa lũ
• Các hoạt động
kinh tế xã hội
khác
Biện pháp
phòng lũ :
•Những biện
pháp nhằm hạn
chế các thiệt hại
do lũ gây ra
Thuận lợi
Khó khăn
•Thau chua , rửa mặn
đất đồng bằng
•Gây tổn thất về người và
của .
•Bồi đắp phù sa và mở
rộng diện tích châu
thổ .
•Các hoạt động xã hội bị
đình trệ
•Tăng nguồn thuỷ sản
tự nhiên
Biện pháp phòng
lũ
•Đắp đê , bờ bao.
•Mở rộng hệ thống
tiêu lũ ra kênh rạch
•Xây dựng nơi tránh
lũ cho dân
Hình
Cho
biết
đoạn
sông
29.2
Mê
Công
trang
chảy
qua
106
nước ta có
SGK
tên là gì ?
Chia làm
mấy
nhánh? Đổ
ra biển
bằng
những cửa
nào ?
Ñoàng baèng soâng Cöûu Long
Sông ngòi Bắc bộ
Sông ngòi Trung bộ
Sông ngòi Nam bộ
•Mạng lưới sông có
dạng nan quạt
•Ngắn và dốc
•Chế độ nước
tương đối điều
hoà ( địa hình
bằng phẳng, khí
hậu điều hòa )
•Chế độ nước theo
mùa, thất thường,lũ
tập trung nhanh và
kéo dài do mưa theo
mùa
•Hệ thống song
chính : sông Hồng
•Lũ vào thu-đông
(do mưa từ tháng 9
đến tháng 12 )
•Lũ lên nhanh đột
ngột ( do địa hình
hẹp ngang và dốc )
• Hệ thống sông
chính : s Mã, s Cả, s
Thu Bồn, s Ba ( Đà
Rằng )
•Chịu ảnh hưởng
lớn của thuỷ triều
• Hệ thống sông
lớn : Mê Công và
Đồng Nai .
GIẢI ĐÁP Ô CHỮ SAU : (Gồm 8 chữ cái )
Nơi bắt nguồn của sông Thu bồn
N G Ọ C L I N H
Chuẩn bị thực hành :
Xem trước nội dung bài
thực hành 35
Bút chì , bút màu , thước
vẽ
 







Các ý kiến mới nhất