Bài 37. Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhung
Ngày gửi: 10h:56' 06-05-2020
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1358
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhung
Ngày gửi: 10h:56' 06-05-2020
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1358
Số lượt thích:
0 người
Bài 37. CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG
2
3
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Bài 37:
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
II.Hiện tượng dính ướt. Hiện tượng không dính ướt
III. Hiện tượng mao dẫn
4
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
1. Thí nghiệm
Màng xà phòng
Lực căng bề mặt có điểm đặt, phương, chiều như thế nào?
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
5
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
1. Thí nghiệm
2. Lực căng bề mặt
?L?c cang b? m?t tc d?ng ln m?t do?n du?ng
nh? l b?t kì trn b? m?t ch?t l?ng luơn cĩ:
* Di?m d?t: trn do?n l
* Phuong: vuơng gĩc v?i do?n du?ng ny v ti?p tuy?n v?i b? m?t ch?t l?ng
* Chi?u: lm gi?m di?n tích b? m?t ch?t l?ng
* D? l?n: f t? l? thu?n v?i d? di l c?a do?n du?ng dĩ.
f = l
: là hệ số căng bề mặt của chất lỏng, phụ thuộc bản chất, nhiệt độ của chất lỏng (N/m), giảm khi nhiệt độ tăng.
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
6
* Hệ số cang bề mặt của một số chất lỏng:
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
1. Thí nghiệm
2. Lực căng bề mặt
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Tiết 92 - Bài 37:
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
?
* Hãy xác định hệ số cang bề mặt của chất lỏng trong bỡnh?
* D, d là ủửụứng kớnh ngoài và ủửụứng kớnh trong của chiếc vòng.
D
d
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
1. Thí nghiệm
2. Lực căng bề mặt
8
Gọi L1, L2 là chu vi ngoài
và chu vi trong của chiếc vòng
FC = (L1+L2)
D, d là đường kính ngoài và đường kính trong của chiếc vòng (m)
=
FC
L1+L2
=
F - P
(D + d)
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
?
* D? chi?c vũng b?t ra kh?i m?t nu?c
F = FC + P
FC = F - P
1. Thí nghiệm
2. Lực căng bề mặt
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Bài 37:
Nhóm 1: Tại sao lưỡi dao lam có thể nổi trên mặt nước khi đặt nằm ngang?
Nhóm 2: Tại sao dùng nước xà phòng giặt quần áo sạch sẽ hơn nước bình thường?
Nhóm 3: Tại sao nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt?
Nhóm 4: Tại sao giọt dầu lại có dạng khối cầu nằm lơ lửng trong rượu có cùng khối lượng riêng với nó?
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Câu1: Vì trọng lượng của lưỡi dao lam đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực căng bề mặt của nước tác dụng lên nó.
Câu 2: Vì hòa tan xà phòng vào nước làm giảm lực căng bề mặt của nước nên xà phòng dễ thấm vào các sợi vải khi giặt để làm sạch bụi bẩn bám ở sợi vải
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Câu 3: Vì lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ nhỏ của tấm bạt.
Câu 4: Vì hợp lực tác dụng lên giọt dầu bằng 0 nên do hiện tượng căng bề mặt làm cho diện tích bề mặt giọt dầu co lại đến mức nhỏ nhất ứng với diện tích mặt cầu và nằm lơ lửng trong dung dịch rượu.
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
12
Căng vải trên ô dù hoặc trên mui bạt ô tô tải.
3. ?ng d?ng
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
1. Thí nghiệm
2. Lực căng bề mặt
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Bài 37:
13
Dùng nước xà phòng để giặt quần áo
3. Ứng dụng
2. Lực căng bề mặt
1. Thí nghiệm
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
14
Ống nhỏ giọt
3. Ứng dụng
2. Lực căng bề mặt
1. Thí nghiệm
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
15
Nhận xét hình dạng của giọt nước trên lá và giải thích.
Thí nghiệm 1
Dự đoán hình dạng của giọt nước trên bản thủy tinh trong hai trường hợp trên
II. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT.
HIỆN TƯỢNG KHÔNG DÍNH ƯỚT
Trường hợp 1: nước dính ướt thủy tinh.
Trường hợp 2: nước không dính ướt thủy tinh.
II. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT.
HIỆN TƯỢNG KHÔNG DÍNH ƯỚT
Mặt khum lõm
II. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT.
HIỆN TƯỢNG KHÔNG DÍNH ƯỚT
Trường hợp dính ướt
Trường hợp không dính ướt
Mặt khum lồi
II. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT.
HIỆN TƯỢNG KHÔNG DÍNH ƯỚT
Kết luận:
- Trường hợp dính ướt: do Fr-l >Fl-l => mặt chất lỏng có dạng mặt khum lõm.
- Trường hợp không dính ướt: do Fr-l < Fl-l => mặt chất lỏng có dạng mặt khum lồi.
Ứng dụng
Tuyển quặng
II. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT.
HIỆN TƯỢNG KHÔNG DÍNH ƯỚT
Ứng dụng
Tuyển quặng
Bẩn quặng
Khoáng có ích
Bọt khí
II. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT.
HIỆN TƯỢNG KHÔNG DÍNH ƯỚT
a. Dụng cụ
Các ống thủy tinh hở hai đầu, có bán kính trong nhỏ và khác nhau
Một chậu nước nhuộm màu.
Thí nghiệm 3
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
b. Tiến hành
Nhúng thẳng đứng các ống thủy tinh vào chậu nước.
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
So sánh mức nước bên trong các ống với nhau và với mức nước bên ngoài ống?
Mức nước bên trong các ống dâng cao hơn mức nước bên ngoài ống.
Ống có đường kính trong càng nhỏ thì mức nước dâng càng cao.
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Khái niệm
Các ống trong đó xảy ra hiện tượng mao dẫn: ống mao dẫn.
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn.
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Công thức tính mức chất lỏng dâng lên hay hạ xuống trong ống mao dẫn so với mặt thoáng:
: Hệ số căng bề mặt chất lỏng (N/m)
: Khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)
d: đường kính trong của ống (m)
g : gia tốc trọng trường (m/s2)
h: Chiều cao cột chất lỏng dâng lên hay hạ xuống trong ống so với bên ngoài (m)
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Bài tập: Một ống mao dẫn có đường kính trong d = 1mm, được nhúng thẳng đứng vào chậu thuỷ ngân, thuỷ ngân hoàn toàn không dính ướt thành ống. Tính độ chênh của mực thuỷ ngân trong ống và trong chậu. Thuỷ ngân có khối lượng riêng 13,6.10^3 kg/m3 và sức căng bề mặt 0,47 N/m. Lấy g = 10 m/s2.
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Áp dụng công thức:
Giấy thấm hút mực
Cây hút nước
Ứng dụng
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Ứng dụng
Bấc đèn hút dầu
Bài tập vận dụng:
Một vòng nhôm có đường kính ngoài là 52mm và đường kính trong là 48mm. Trọng lượng của vòng nhôm là 62mN. Tính lực bứt vòng nhôm ra khỏi bề mặt của chất lỏng biết hệ số căng bề mặt của chất lỏng là 0,072 N/m.
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Tiết Bài 37:
Hướng dẫn giải:
Lực kéo vòng nhôm ra khỏi mặt chất lỏng tối thiểu là :
F = P + f = P + (D + d)
F = 62. 10-3 + 0,072.3,14.(52 + 48).10-3
F = 84,6. 10-3 (N)
Tiết Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
The end
2
3
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Bài 37:
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
II.Hiện tượng dính ướt. Hiện tượng không dính ướt
III. Hiện tượng mao dẫn
4
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
1. Thí nghiệm
Màng xà phòng
Lực căng bề mặt có điểm đặt, phương, chiều như thế nào?
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
5
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
1. Thí nghiệm
2. Lực căng bề mặt
?L?c cang b? m?t tc d?ng ln m?t do?n du?ng
nh? l b?t kì trn b? m?t ch?t l?ng luơn cĩ:
* Di?m d?t: trn do?n l
* Phuong: vuơng gĩc v?i do?n du?ng ny v ti?p tuy?n v?i b? m?t ch?t l?ng
* Chi?u: lm gi?m di?n tích b? m?t ch?t l?ng
* D? l?n: f t? l? thu?n v?i d? di l c?a do?n du?ng dĩ.
f = l
: là hệ số căng bề mặt của chất lỏng, phụ thuộc bản chất, nhiệt độ của chất lỏng (N/m), giảm khi nhiệt độ tăng.
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
6
* Hệ số cang bề mặt của một số chất lỏng:
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
1. Thí nghiệm
2. Lực căng bề mặt
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Tiết 92 - Bài 37:
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
?
* Hãy xác định hệ số cang bề mặt của chất lỏng trong bỡnh?
* D, d là ủửụứng kớnh ngoài và ủửụứng kớnh trong của chiếc vòng.
D
d
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
1. Thí nghiệm
2. Lực căng bề mặt
8
Gọi L1, L2 là chu vi ngoài
và chu vi trong của chiếc vòng
FC = (L1+L2)
D, d là đường kính ngoài và đường kính trong của chiếc vòng (m)
=
FC
L1+L2
=
F - P
(D + d)
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
?
* D? chi?c vũng b?t ra kh?i m?t nu?c
F = FC + P
FC = F - P
1. Thí nghiệm
2. Lực căng bề mặt
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Bài 37:
Nhóm 1: Tại sao lưỡi dao lam có thể nổi trên mặt nước khi đặt nằm ngang?
Nhóm 2: Tại sao dùng nước xà phòng giặt quần áo sạch sẽ hơn nước bình thường?
Nhóm 3: Tại sao nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt?
Nhóm 4: Tại sao giọt dầu lại có dạng khối cầu nằm lơ lửng trong rượu có cùng khối lượng riêng với nó?
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Câu1: Vì trọng lượng của lưỡi dao lam đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực căng bề mặt của nước tác dụng lên nó.
Câu 2: Vì hòa tan xà phòng vào nước làm giảm lực căng bề mặt của nước nên xà phòng dễ thấm vào các sợi vải khi giặt để làm sạch bụi bẩn bám ở sợi vải
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Câu 3: Vì lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ nhỏ của tấm bạt.
Câu 4: Vì hợp lực tác dụng lên giọt dầu bằng 0 nên do hiện tượng căng bề mặt làm cho diện tích bề mặt giọt dầu co lại đến mức nhỏ nhất ứng với diện tích mặt cầu và nằm lơ lửng trong dung dịch rượu.
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
12
Căng vải trên ô dù hoặc trên mui bạt ô tô tải.
3. ?ng d?ng
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
1. Thí nghiệm
2. Lực căng bề mặt
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Bài 37:
13
Dùng nước xà phòng để giặt quần áo
3. Ứng dụng
2. Lực căng bề mặt
1. Thí nghiệm
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
14
Ống nhỏ giọt
3. Ứng dụng
2. Lực căng bề mặt
1. Thí nghiệm
I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
15
Nhận xét hình dạng của giọt nước trên lá và giải thích.
Thí nghiệm 1
Dự đoán hình dạng của giọt nước trên bản thủy tinh trong hai trường hợp trên
II. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT.
HIỆN TƯỢNG KHÔNG DÍNH ƯỚT
Trường hợp 1: nước dính ướt thủy tinh.
Trường hợp 2: nước không dính ướt thủy tinh.
II. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT.
HIỆN TƯỢNG KHÔNG DÍNH ƯỚT
Mặt khum lõm
II. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT.
HIỆN TƯỢNG KHÔNG DÍNH ƯỚT
Trường hợp dính ướt
Trường hợp không dính ướt
Mặt khum lồi
II. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT.
HIỆN TƯỢNG KHÔNG DÍNH ƯỚT
Kết luận:
- Trường hợp dính ướt: do Fr-l >Fl-l => mặt chất lỏng có dạng mặt khum lõm.
- Trường hợp không dính ướt: do Fr-l < Fl-l => mặt chất lỏng có dạng mặt khum lồi.
Ứng dụng
Tuyển quặng
II. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT.
HIỆN TƯỢNG KHÔNG DÍNH ƯỚT
Ứng dụng
Tuyển quặng
Bẩn quặng
Khoáng có ích
Bọt khí
II. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT.
HIỆN TƯỢNG KHÔNG DÍNH ƯỚT
a. Dụng cụ
Các ống thủy tinh hở hai đầu, có bán kính trong nhỏ và khác nhau
Một chậu nước nhuộm màu.
Thí nghiệm 3
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
b. Tiến hành
Nhúng thẳng đứng các ống thủy tinh vào chậu nước.
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
So sánh mức nước bên trong các ống với nhau và với mức nước bên ngoài ống?
Mức nước bên trong các ống dâng cao hơn mức nước bên ngoài ống.
Ống có đường kính trong càng nhỏ thì mức nước dâng càng cao.
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Khái niệm
Các ống trong đó xảy ra hiện tượng mao dẫn: ống mao dẫn.
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn.
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Công thức tính mức chất lỏng dâng lên hay hạ xuống trong ống mao dẫn so với mặt thoáng:
: Hệ số căng bề mặt chất lỏng (N/m)
: Khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)
d: đường kính trong của ống (m)
g : gia tốc trọng trường (m/s2)
h: Chiều cao cột chất lỏng dâng lên hay hạ xuống trong ống so với bên ngoài (m)
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Bài tập: Một ống mao dẫn có đường kính trong d = 1mm, được nhúng thẳng đứng vào chậu thuỷ ngân, thuỷ ngân hoàn toàn không dính ướt thành ống. Tính độ chênh của mực thuỷ ngân trong ống và trong chậu. Thuỷ ngân có khối lượng riêng 13,6.10^3 kg/m3 và sức căng bề mặt 0,47 N/m. Lấy g = 10 m/s2.
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Áp dụng công thức:
Giấy thấm hút mực
Cây hút nước
Ứng dụng
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
III. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Ứng dụng
Bấc đèn hút dầu
Bài tập vận dụng:
Một vòng nhôm có đường kính ngoài là 52mm và đường kính trong là 48mm. Trọng lượng của vòng nhôm là 62mN. Tính lực bứt vòng nhôm ra khỏi bề mặt của chất lỏng biết hệ số căng bề mặt của chất lỏng là 0,072 N/m.
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
Tiết Bài 37:
Hướng dẫn giải:
Lực kéo vòng nhôm ra khỏi mặt chất lỏng tối thiểu là :
F = P + f = P + (D + d)
F = 62. 10-3 + 0,072.3,14.(52 + 48).10-3
F = 84,6. 10-3 (N)
Tiết Bài 37:
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
CỦA CHẤT LỎNG
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
The end
 








Các ý kiến mới nhất