Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Các loại rễ, các miền của rễ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Trí Thức
Ngày gửi: 09h:16' 18-05-2020
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS VÕTHỊ SÁU
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
CHƯƠNG II: RỄ
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
1. Các loại rễ:
* Quan sát và thảo luận nhóm thực hiện các yêu cầu sau: (5 phút)
Kiểm tra cẩn thận các rễ cây và phân loại chúng thành 2 nhóm.
Quan sát lại 1lần nữa,đối chiếu với H.9.1 xếp loại rễ cây vào một trong 2 nhóm A hoặc B.
Rút ra đặc điểm của từng loại rễ: ở nhóm A và nhóm B.
Đặt tên rễ cho nhóm A và B .
Rễ cái
Rễ con
Gốc thân
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
1. Các loại rễ:
Gốc thân
Rễ cái
Rễ con
* Quan sát H.9.1, điền vào chỗ trống trong các câu sau bằng từ thích hợp chọn trong các từ: Rễ cọc, rễ chùm.
Có hai loại rễ chính: ………. và …………
……….. có rễ cái to khỏe, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên. Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé hơn nữa.
…………..gồm nhiều rễ con, dài gần bằng nhau, thường mọc tỏa ra từ gốc thân thành một chùm.
rễ cọc
rễ chùm
Rễ cọc
Rễ chùm
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
1. Các loại rễ:
Có hai loại rễ chính : rễ cọc và rễ chùm.
- Rễ cọc : Gồm một rễ cái to khỏe và các rễ con mọc xiên. Vd : cây bàng, cây ổi...
Rễ chùm : Gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau, mọc tỏa từ gốc thân thành chùm. Vd : cây lúa, cây hành...
Rễ cọc
Rễ chùm
Quan sát tranh cho biết trong các cây sau, cây nào có rễ cọc cây nào có rễ chùm ?
Kể tên những cây khác có rễ cọc mà em biết?
- Một số cây có rễ cọc: Mít, xoài, ổi, rau dền, hoa vạn thọ, nhãn, cúc…
Kể tên những cây khác có rễ chùm mà em biết?
- Một số cây có rễ chùm: Ngô, hành, tỏi, hẹ, mía, dừa, cau, tre, xả….
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
1. Các loại rễ:
2. Các miền của rễ:
Xem H.9.3 đối chiếu với bảng dưới đây và ghi nhớ.
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
1. Các loại rễ:
2. Các miền của rễ:
Chỉ trên tranh vẽ các miền của rễ và nói rõ chức năng của từng miền.
Miền trưởng thành
Miền hút
Miền sinh trưởng
Miền chóp rễ
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
1. Các loại rễ:
2. Các miền của rễ:
- Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?
- Miền trưởng thành: có chức năng dẫn truyền.
- Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng.
- Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
Rễ có 4 miền:
Có phải tất cả các cây đều có lông hút không?
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
1. Các loại rễ:
2. Các miền của rễ:
Cây lục bình
Cây rau dừa
Cây vạn niên thanh
- Chỉ trên tranh vẽ 2 loại rễ chính và nêu đặc điểm của từng loại ?
Rễ cọc gồm rễ cái và các rễ con mọc xiên.
Rễ chùm gồm những rễ con mọc từ gốc thân thành chùm.
Bài tập :
Bài tập :
- Chỉ trên tranh vẽ các miền của rễ và nói rõ chức năng của từng miền?
Câu 1: Các loại rễ chính ở cây là :
A. Rễ cọc và rễ móc.
B. Rễ chùm và rễ thở.
C. Rễ cọc và rễ củ.
D. Rễ cọc và rễ chùm.
Câu 2: Trong các miền của rễ sau, miền nào là miền quan trọng nhất?
A. Miền trưởng thành C. Miền sinh trưởng
B. Miền chóp rễ D. Miền hút
Câu 3: Nhóm toàn các cây có rễ chùm là :
A. Cây: lúa, hành, ngô,dừa. C. Cây: mía, cà chua, lạc,nhãn.
B. Cây: tre, lúa, dừa, cam. D. Cây: chanh, tỏi tây, lúa, ngô.
Câu 4: Nhóm toàn các cây có rễ cọc là :
A. Cây: xoài, dừa, đậu, ngô. C. Cây: mít, táo, bàng, nhãn.
B. Cây: bưởi, cải, hành, dừa. D. Cây: ổi, dừa, lúa, ngô.
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Hướng dẫn :
- Học thuộc bài cũ.
- Trả lời các câu hỏi 1,2 SGK trang 31 vào vở bài tập.
- Xem lại kiến thức về Tế bào thực vật.
- Đọc trước nội dung bài 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ.
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
1. Các loại rễ:
2. Các miền của rễ:
Cây cỏ mần trầu
Cây tỏi tây
Cây bưởi
Cây có rễ cọc: su hào, bưởi, cải, hồng xiêm
Cây có rễ chùm: tỏi tây, lúa, cỏ mần trầu
Cây su hào
Cây cải
Cây lúa
Cây hồng xiêm
- Trong những cây sau, cây nào có rễ cọc, cây nào có rễ chùm?
Kể tên những cây khác có rễ chùm mà em biết?
Kể tên những cây khác có rễ cọc mà em biết?
- Một số cây có rễ cọc: Mít, xoài, ổi, rau dền, hoa vạn thọ, nhãn, cúc…
- Một số cây có rễ chùm: Ngô, hành, tỏi, hẹ, mía, dừa, cau, tre, xả….
468x90
 
Gửi ý kiến