Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Các nguyên lí của nhiệt động lực học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Phi Long
Ngày gửi: 19h:09' 03-09-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích: 0 người
VẬT LÝ 10
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC
KT BÀI CŨ
BÀI MỚI
CỦNG CỐ
MENU
Câu 1 : Chọn đáp án đúng về khí lý tưởng ?
A. Là các khí tồn tại trong thiên nhiên.
B. Là khí chỉ tuân theo đúng định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt.
C. Là khí tuân theo gần đúng hai định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt và định luật Sác-lơ.
D. Là khí tuân theo đúng hai định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt và định luật Sác-lơ.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2 : Chọn câu sai :
A. Các chất được cấu tạo từ các phân tử (hay nguyên tử) chuyển động nhiệt không ngừng.
D. Các phân tử luôn tương tác với nhau (gồm lực hút và lực đẩy).
C. Lực tương tác giữa các phân tử không phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng.
B. Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động của các phân tử càng lớn.
KIỂM TRA BÀI CŨ
MENU

I. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG :
1. Nội năng:
a.Định nghĩa:
Nội năng là dạng năng lượng bên trong của hệ, nó chỉ phụ thuộc vào trạng thái của hệ. Nội năng bao gồm tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa các phân tử đó.

NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
KT BÀI CŨ.
I.NỘI NĂNG
1. Nội năng

2. Các cách
MENU
CỦNG CỐ
II.NHIỆT LƯỢNG
1. Nhiệt lượng
2. Phương trình
III.NGUYÊN LÝ I
1.Độ biến thiên
2.Phát biểu
3.Quy ước
4.Chú ý

I. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG :
1. Nội năng:
a.Định nghĩa:
b. Sự phụ thuộc của nội năng:
Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích
U = f(T, V)
c. Đơn vị của nội năng: J
NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
KT BÀI CŨ.
I.NỘI NĂNG
1. Nội năng

2. Các cách
MENU
CỦNG CỐ
II.NHIỆT LƯỢNG
1. Nhiệt lượng
2. Phương trình
III.NGUYÊN LÝ I
1.Độ biến thiên
2.Phát biểu
3.Quy ước
4.Chú ý

I. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG :
1. Các cách làm biến đổi nội năng: 2 cách
a. Thực hiện công
b. Truyền nhiệt
c. Lưu ý
+ Quá trình thực hiện công có sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng khác sang nội năng.
+ Trong quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác, chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
+ Vì sự thực hiện công và truyền nhiệt đều là những cách làm biến đổi nội năng nên chúng tương đương nhau.
NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
KT BÀI CŨ.
I.NỘI NĂNG
1. Nội năng

2. Các cách
MENU
CỦNG CỐ
II.NHIỆT LƯỢNG
1. Nhiệt lượng
2. Phương trình
III.NGUYÊN LÝ I
1.Độ biến thiên
2.Phát biểu
3.Quy ước
4.Chú ý
NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

II. NHIỆT LƯỢNG :
1. Nhiệt lượng:
a. Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên của nội năng trong quá trình truyền nhiệt.
b. ?U = Q và Q = m.c.?t
Trong đó:
+ c là nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật (J/kg.K).
+ m là khối lượng của vật (kg).
+ ?t = t2 - t1 là độ biến thiên nhiệt độ (0C hay K).
+ Q là nhiệt lượng vật thu vào hay tỏa ra (J).
KT BÀI CŨ.
I.NỘI NĂNG
1. Nội năng

2. Các cách
MENU
CỦNG CỐ
II.NHIỆT LƯỢNG
1. Nhiệt lượng
2. Phương trình
III.NGUYÊN LÝ I
1.Độ biến thiên
2.Phát biểu
3.Quy ước
4.Chú ý
NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

II. NHIỆT LƯỢNG :
1. Nhiệt lượng:
2. Phương trình cân bằng nhiệt:
Qtỏa + Qthu = 0 hay
m1c1(t-t1) + m2c2(t-t2) + . + mncn(t-tn) = 0
KT BÀI CŨ.
I.NỘI NĂNG
1. Nội năng

2. Các cách
MENU
CỦNG CỐ
II.NHIỆT LƯỢNG
1. Nhiệt lượng
2. Phương trình
III.NGUYÊN LÝ I
1.Độ biến thiên
2.Phát biểu
3.Quy ước
4.Chú ý

III. NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC :
1. Độ biến thiên nội năng:
+ Phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt ?U trong một quá trình gọi là độ biến thiên nội năng.
+ ?U = U2 - U1
Trong đó: U1 là nội năng ở trạng thái đầu.
U2 là nội năng ở trạng thái cuối.
NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
KT BÀI CŨ.
I.NỘI NĂNG
1. Nội năng

2. Các cách
MENU
CỦNG CỐ
II.NHIỆT LƯỢNG
1. Nhiệt lượng
2. Phương trình
III.NGUYÊN LÝ I
1.Độ biến thiên
2.Phát biểu
3.Quy ước
4.Chú ý

III. NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC :
2. Phát biểu nội dung nguyên lý I:
+ Trong một quá trình biến đổi của hệ, tổng đại số nhiệt lượng Q và công A mà hệ nhận được bằng độ tăng nội năng của hệ.
+ ?U = Q + A
NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
KT BÀI CŨ.
I.NỘI NĂNG
1. Nội năng

2. Các cách
MENU
CỦNG CỐ
II.NHIỆT LƯỢNG
1. Nhiệt lượng
2. Phương trình
III.NGUYÊN LÝ I
1.Độ biến thiên
2.Phát biểu
3.Quy ước
4.Chú ý

III. NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC :
3. Quy ước về dấu:
a. Q là nhiệt lượng trao đổi giữa hệ và môi trường
Q > 0 : hệ nhận nhiệt lượng.
Q < 0 : hệ tỏa (truyền) nhiệt lượng.
b. A là công do hệ thực hiện
A > 0 : hệ nhận công.
A < 0 : hệ sinh công.
c. ?U là độ biến thiên nội năng của hệ
?U > 0 : nội năng tăng.
?U < 0 : nội năng giảm.
NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
KT BÀI CŨ.
I.NỘI NĂNG
1. Nội năng

2. Các cách
MENU
CỦNG CỐ
II.NHIỆT LƯỢNG
1. Nhiệt lượng
2. Phương trình
III.NGUYÊN LÝ I
1.Độ biến thiên
2.Phát biểu
3.Quy ước
4.Chú ý

III. NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC :
4. Chú ý:
+ Từ ?U = Q + A suy ra Q = ?U - A.
+ Phát biểu cách khác: Nhiệt lượng truyền cho hệ làm tăng nội năng của hệ và biến thành công mà hệ sinh ra.
NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
KT BÀI CŨ.
I.NỘI NĂNG
1. Nội năng

2. Các cách
MENU
CỦNG CỐ
II.NHIỆT LƯỢNG
1. Nhiệt lượng
2. Phương trình
III.NGUYÊN LÝ I
1.Độ biến thiên
2.Phát biểu
3.Quy ước
4.Chú ý
Nhận xét 1
1. Bên trong vật chất gồm các phân tử (hay nguyên tử).
2. Phân tử luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng (chuyển động nhiệt) ? có vận tốc ? có động năng.
3. Giữa các phân tử luôn có lực tương tác (lực hút hay lực đẩy) ? có thế năng.
Như vậy: Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa các phân tử chính là dạng năng lượng bên trong của vật, dạng năng lượng này gọi là nội năng.
Nhận xét 2
1. Khi nhiệt độ thay đổi thì vận tốc chuyển động nhiệt thay đổi ? động năng của các phân tử thay đổi ? nội năng thay đổi ? nội năng phụ thuộc nhiệt độ.
2. Khi thể tích hệ thay đổi ? lực tương tác thay đổi ? thế năng thay đổi ? nội năng thay đổi ? nội năng phụ thuộc thể tích.
Như vậy: Nội năng phụ thuộc nhiệt độ và thể tích.
Hãy tìm cách thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh như hình vẽ?
Pittông nén thể tích
Giảm khoảng cách giữa các phân tử
Nội năng tăng
Cho tiếp xúc với nguồn nhiệt
Khí trong xi lanh nóng lên
Nội năng tăng
Thực hiện công, dẫn đến thay đổi nội năng.
Truyền nhiệt, dẫn đến thay đổi nội năng.

Hãy tìm cách thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh
Nén pittông xuống để giảm thể tích
Giảm khoảng cách giữa các phân tử
Nội năng thay đổi
Cho tiếp xúc với nguồn nhiệt
Khí trong xi lanh nóng lên
Nội năng thay đổi
Thực hiện công, dẫn đến thay đổi nội năng.
Truyền nhiệt, dẫn đến thay đổi nội năng.
Hãy tìm cách làm thay đổi nội năng của miếng kim loại?
Thực hiện công, dẫn đến thay đổi nội năng
Nước sôi
Truyền nhiệt, dẫn đến thay đổi nội năng
Cọ xát
Nhiệt độ của các phân tử tăng
Nội năng tăng
Bỏ vào cốc nước sôi
Nhiệt độ của các phân tử tăng.
Nội năng tăng
CỦNG CỐ 1/10
1. Có mấy cách làm thay đổi nội năng ?
Thực hiện công
Truyền nhiệt
TN1
TN2
TN3
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Qua 3 thí nghiệm bên, các em hãy: Cho biết nội năng của lượng khí trong xilanh tăng hay giảm bằng cách nào? Độ biến thiên nội năng xác định như thế nào?
CỦNG CỐ 2/10.1
TN1
TN2
TN3
U = U1 + U2 = Q + A
Thực hiện công
Truyền nhiệt
Thực hiện công
và truyền nhiệt
CỦNG CỐ 2/10.2
CỦNG CỐ 3/10
Câu 1: Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là phần nội năng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng là phần nội năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
CỦNG CỐ 4/10
Trong các cách làm biến đổi nội năng của miếng kim loại dưới đây, cách nào là do truyền nhiệt?
Dùng búa đập
Thả từ trên xuống
Đốt nóng
Cọ sát trên mặt bàn
CỦNG CỐ 5/10
Nội năng là năng lượng bao gồm tổng
động năng và thế năng tương tác giữa các phân tử
động năng và thế năng của vật
nhiệt lượng và cơ năng của vật
nhiệt lượng mà vật nhận được khi truyền nhiệt
CỦNG CỐ 6/10
CỦNG CỐ 7/10
Câu 4: Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là:
A. 170 J
B. 30 J
C. - 30 J
D. - 170 J
Hu?ng d?n
Theo d? : Q = 100 J ; A = - 70 J
Theo nguyn lí I NDLH ta cĩ:
?U = Q + A = 100 - 70 = 30 J
CỦNG CỐ 8/10
Thả một miếng kẽm có khối lượng 0,1 kg ở nhiệt độ 800C vào một bình nhôm khối lượng 0,3 kg chứa 0,2 kg nước ở nhiệt độ 150C. Biết nhiệt dung riêng của kẽm là 377 J/(kg.K); nhiệt dung riêng của nhôm là 896 J/(kg.K); nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt.

Đáp án: t =170C
CỦNG CỐ 9/10
Hình nào khác so với các hình còn lại, vì sao?
1
2
3
4
D
S
S
S
Thực hiện công
Hình thức truyền nhiệt chủ yếu là dẫn nhiệt.
Hình thức truyền nhiệt trong hiện tượng này là gì?
 
Gửi ý kiến