Bài 33. Các nguyên lí của nhiệt động lực học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Diễm Quỳnh
Ngày gửi: 13h:35' 03-03-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 234
Nguồn:
Người gửi: Trần Diễm Quỳnh
Ngày gửi: 13h:35' 03-03-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
0 người
Tiết 56: CĐ Các nguyên lý của nhiệt động lực học
A. Kiến thức cơ bản
VD: Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền sang môi trường xung quanh nhiệt lượng 20J. Độ biến thiên nội năng của khí là
A. 80J B. 120J C. -80J D. -120J
VD: Người ta truyền nhiệt lượng 1000J đốt nóng khí trong một xilanh làm khí nở ra thực hiện một công 200J làm pit tông chuyển động. Độ biến thiên nội năng của khí là
A. -800J B. 1200J C. 800J D. -1200J
A. Kiến thức cơ bản
II. Nguyên lý II nhiệt động lực học.
1. Cách phát biểu của Clau-di-út. Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn.
2. Cách phat biểu của Các- nô. Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công cơ học.
B. Vận dụng
Câu 1: Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì A và Q trong biểu thức ΔU = Q + A phải có giá trị nào sau đây ?
A. Q < 0, A > 0 B. Q > 0, A < 0
C. Q > 0, A > 0 D. Q < 0, A < 0
B. Vận dụng
Câu 2: Một viên đạn đại bác có khối lượng 10 kg khi rơi tới đích có vận tốc 54 km/h. Nếu toàn bộ động năng của nó biến thành nội năng thì nhiệt lượng tỏa ra lúc va chạm vào khoảng
A. 1125 J. B. 14580 J. C. 2250 J. D. 7290 J.
B. Vận dụng
Câu 3: Một lượng không khí nóng được chứa trong một xilanh cách nhiệt đặt nằm ngang có pit-tông có thể dịch chuyển được. Không khí nóng dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển. Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 2000 J thì nội năng của nó biến đổi một lượng bằng
A. 2000 J. B. – 2000 J. C. 1000 J. D. – 1000 J.
B. Vận dụng
Câu 4: Một quả bóng khối lượng 200 g rơi từ độ cao 15 m xuống sân và nảy lên được 10 m. Độ biến thiên nội năng của quả bóng bằng (lấy g = 10 m/s2)
A. 10 J. B. 20 J. C. 15 J. D. 25 J.
B. Vận dụng
Câu 5: Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17°C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23°C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/(kg.k), của nước là 4180 J/(kg.k). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng
A. 796°C. B. 990°C. C. 967°C. D. 813°C.
B. Vận dụng
Câu 5: Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17°C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23°C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/(kg.k), của nước là 4180 J/(kg.k). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng
A. 796°C. B. 990°C. C. 967°C. D. 813°C.
B. Vận dụng
Câu 9: Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình đẳng áp 1 – 2 rồi đẳng nhiệt 2 – 3 (Hình 33.1). Trong mỗi đoạn, khí nhận công hay sinh công?
A. 1 – 2 nhận công; 2 – 3 sinh công.
B. 1 – 2 nhận công; 2 – 3 nhận công.
C. 1 – 2 sinh công; 2 – 3 sinh công.
D. 1 – 2 sinh công; 2 – 3 nhận công.
A. Kiến thức cơ bản
VD: Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền sang môi trường xung quanh nhiệt lượng 20J. Độ biến thiên nội năng của khí là
A. 80J B. 120J C. -80J D. -120J
VD: Người ta truyền nhiệt lượng 1000J đốt nóng khí trong một xilanh làm khí nở ra thực hiện một công 200J làm pit tông chuyển động. Độ biến thiên nội năng của khí là
A. -800J B. 1200J C. 800J D. -1200J
A. Kiến thức cơ bản
II. Nguyên lý II nhiệt động lực học.
1. Cách phát biểu của Clau-di-út. Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn.
2. Cách phat biểu của Các- nô. Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công cơ học.
B. Vận dụng
Câu 1: Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì A và Q trong biểu thức ΔU = Q + A phải có giá trị nào sau đây ?
A. Q < 0, A > 0 B. Q > 0, A < 0
C. Q > 0, A > 0 D. Q < 0, A < 0
B. Vận dụng
Câu 2: Một viên đạn đại bác có khối lượng 10 kg khi rơi tới đích có vận tốc 54 km/h. Nếu toàn bộ động năng của nó biến thành nội năng thì nhiệt lượng tỏa ra lúc va chạm vào khoảng
A. 1125 J. B. 14580 J. C. 2250 J. D. 7290 J.
B. Vận dụng
Câu 3: Một lượng không khí nóng được chứa trong một xilanh cách nhiệt đặt nằm ngang có pit-tông có thể dịch chuyển được. Không khí nóng dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển. Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 2000 J thì nội năng của nó biến đổi một lượng bằng
A. 2000 J. B. – 2000 J. C. 1000 J. D. – 1000 J.
B. Vận dụng
Câu 4: Một quả bóng khối lượng 200 g rơi từ độ cao 15 m xuống sân và nảy lên được 10 m. Độ biến thiên nội năng của quả bóng bằng (lấy g = 10 m/s2)
A. 10 J. B. 20 J. C. 15 J. D. 25 J.
B. Vận dụng
Câu 5: Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17°C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23°C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/(kg.k), của nước là 4180 J/(kg.k). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng
A. 796°C. B. 990°C. C. 967°C. D. 813°C.
B. Vận dụng
Câu 5: Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17°C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23°C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/(kg.k), của nước là 4180 J/(kg.k). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng
A. 796°C. B. 990°C. C. 967°C. D. 813°C.
B. Vận dụng
Câu 9: Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình đẳng áp 1 – 2 rồi đẳng nhiệt 2 – 3 (Hình 33.1). Trong mỗi đoạn, khí nhận công hay sinh công?
A. 1 – 2 nhận công; 2 – 3 sinh công.
B. 1 – 2 nhận công; 2 – 3 nhận công.
C. 1 – 2 sinh công; 2 – 3 sinh công.
D. 1 – 2 sinh công; 2 – 3 nhận công.
 








Các ý kiến mới nhất