Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Các nước châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:08' 04-04-2025
Dung lượng: 52.7 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:08' 04-04-2025
Dung lượng: 52.7 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ …..
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 9 CTST
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hãy nối các là cờ sao cho đúng với bản đồ các quốc gia và khu vực
1
2
5
6
3
7
4
8
BÀI 10: CHÂU Á TỪ
NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
BÀI 10: CHÂU Á TỪ NĂM 1945
ĐẾN NĂM 1991
- Giới thiệu những nét chính về Nhật
Bản, Trung Quốc, Ấn Độ (1945 -1991).
– Trình bày được cuộc đấu tranh giành
độc lập dân tộc và quá trình phát triển của
các nước Đông Nam Á, sự hình thành
và phát triển của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN).
BÀI 10.
CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
NỘI DUNG
01
02
03
04
Nhật bản
Trung Quốc
Ấn Độ
Các nước
Đông Nam
Á
BÀI 10.
CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
I. NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1951
Giới thiệu những nét chính
về tình hình Nhật Bản giai
đoạn 1945-1951
- Nghèo tài nguyên thiên nhiên
- Nằm trong vành đai lửa Thái Bình
Dương nên Nhật Bản là “quê hương
của động đất và núi lửa”.
- Thủ đô: Tô – ki - ô
- Lãnh thổ có 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo
- Diện tích: 374.000 Km2
Thông qua
video và
SGK em
hãy cho
biết tình
hình Nhật
Bản sau
chiến tranh
thế giới thứ
hai?
6/8/1945 Mĩ ném quả bom
nguyên tử thứ nhất mang
tên Litte Boy xuống thành
phố Hi-rô-si-ma.
140.000 người bị chết
Ba ngày sau 9/8/1945 Mĩ ném
quả bom nguyên tử thứ hai
mang Fat Man xuống thành
phố Nagasaki
74.000 người chết
I. NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1951
TÌNH
HÌNH
NHẬT
BẢN
SAU
CHIẾN
TRANH
Nhật Bản là nước bại trận, bị
quân đội nước ngoài chiếm đóng.
Mất hết thuộc địa.
Kinh tế bị tàn phá nặng nề
Khó khăn bao trùm đất nước
I. NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1951
Sau CTTC2 ,
Nhật bị thiệt
hại nặng nế
Tiến hành một
loạt cải cách
dân chủ
Kinh tế từng bước khôi
phục. Và là cơ sở để
Nhật phát triển sau nay
I. NHẬT BẢN
2. Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 1991
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu
về tình hình chính
trị (chính sách đối
nội và đối ngoại)
Nhóm 2: Tìm hiểu
về tình hình kinh
tế ( thành tựu và
nguyên nhân phát
triển)
Chính trị
Đối nội
- Xác lập chế độ dân chủ
- Đảng Dân chủ Tự do – đại
diện cho giai cấp tư sản
liên tục cầm quyền
Đối ngoại
- Liên minh chặt chẽ với Mỹ
- Bình thường hoá quan hệ
với Liên Xô
- Đẩy mạnh quan hệ với các
nước châu Á đặc biệt các
nước Đông Nam Á
Kinh tế
20 tỉ USD
183 tỉ USD
13,5%
15%
Đáp ứng 80% như cầu lương thực và
2/3 trứng sữa
23.796 USD
Kinh tế
Phát triển mạnh mẽ
1952
1960
Do tác động từ khủng hoảng
kinh tế gặp khó khăn, đến những
năm 80/XX được phục hồi
1973
- Phát triển “thần kỳ”
- Đứng thứ hai thế giới tư bản
- Một trong 3 trung tâm kinh tế
tài chính thế giới
1991
Nguyên nhân đưa đến sự phát triển
thần kì của nền kinh tế Nhật Bản?
Khách quan:
1
2
3
*. Nguyên nhân phát triển:
• Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển
• Áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại
• Chi phí quân sự thấp
Chủ quan:
* Nguyên nhân phát triển
1
- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời…
2
- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty.
3
- Vai trò điều tiết của Nhà nước.
4
- Con người Nhật Bản.
Trong những nguyên nhân chủ quan trên, theo em, nguyên nhân (yếu tố) nào
Đóvàchính
là yếunhất
tố con
người
có ý nghĩa quyết định
quan trọng
đối với
sự phát triển “thần kì” của
kinh tế Nhật Bản?
BÀI 10. CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
II. TRUNG QUỐC
1. Trung Quốc từ năm 1945 đến năm 1949
Giới thiệu những nét chính
về Trung Quốc từ năm
1945 đến năm 1949
Diện
tích 9,5 triệu Km2 Đứng thứ 4 thế giới sau
Trung Quốc nằm ở phía Đông
Ca
–na- đa, Liên bang Nga, Hoa Kì
châu ÁTiếp giáp 14 quốc gia với đường
Dân
số: 1,4 tỉ người
biên giới dài 21500 Km.
BÀI 10. CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
II. TRUNG QUỐC
1. Trung Quốc từ năm 1945 đến năm 1949
- Từ 1946-1949, cuộc nội chiến
giữa Quốc dân Đảng và Đảng
cộng sản Trung Quốc
-1-10-1949 nước CHND Trung
Hoa được thành lập.
Nước Cộng hoà Nhân dân
Trung Hoa thành lập năm
1949 có ý nghĩa như thế nào?
Sự ra đời nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa lớn:
Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của chủ nghĩa đế quốc và xoá bỏ
tàn dư chế độ phong kiến hàng nghìn năm;
Đưa đất nước Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến
lên chủ nghĩa xã hội;
Hệ thống xã hội chủ nghĩa được mở rộng, nối liền từ châu Âu sang
châu Á.
II. TRUNG QUỐC
2. Trung Quốc từ năm 1949 đến năm 1991
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu
về tình hình chính
trị (chính sách đối
nội và đối ngoại)
Nhóm 2: Tìm hiểu
về tình hình kinh
tế ( các giai đoạn
phát triển)
Chính trị
Đối nội
+ 1949- 1958 chính trị từng bước
ổn định
+ 1958 -1978 lâm vào tình trạng
bất ổn
+ Từ 1978- 1991 Thực hiện
đường lối cải cách , đất nước ổn
định
Đối ngoại
+ 1949- 1958 Thiết lập quan hệ
chặt chẽ với Liên Xô
+ 1958 -1978 Xung đột với các
nước láng giềng – Đặt quan hệ với
Mỹ
+ Từ 1978 bình thường hoá và mở
rộng quan hệ ngoại giao với nhiều
nước
Kinh tế
Hãy nối mốc thời gian vào mục tình hình kinh tế sao cho phù hợp với
từng giai đoạn phát triển kinh tế của Trung Quốc
Thời gian
1949-1957
1958-1978
1978-1991
Tình hình kinh tế
Theo em, tại sao tình hình Trung Quốc xảy
ra nhiều biến động trong những năm 1959
– 1978?
Đề ra đường lối không phù hợp như “Ba ngọn cờ hồng”, “Đại cách mạng văn
hoá vô sản” làm kinh tế khủng hoảng, chính trị bất ổn, xã hội rối loạn.
BÀI 10. CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
III. ẤN ĐỘ
1. Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1950
Giới thiệu những nét chính
về Ấn Độ từ năm 1945 đến
năm 1950
III. ẤN ĐỘ
1. Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1950
Cuộc đấu tranh chống thực dân
Anh của nhân dân Ấn Độ
dưới sự lãnh đạo của Đảng
Quốc đại bùng phát mạnh mẽ.
1946
Ấn Độ tuyên bố độc lập và
thành lập nước Cộng hoà Ấn
Độ
1947
Thực dân Anh buộc phải nhường
bộ, thực hiện phương án Maobát-tơn, Ấn Độ chia thành hai
Ấn Độ (theo Ấn Độ giáo) và
Pa-ki-xtan (theo Hồi giáo)
26-1-1950
III. ẤN ĐỘ
2. Ấn Độ từ năm 1950 đến năm 1991
Trong công cuộc xây
dựng đất nước Ấn Độ đạt
được những thành tựu gì?
III. ẤN ĐỘ
2. Ấn Độ từ năm 1950 đến năm 1991
- Chính trị: Thể chế cộng hoà Liên bang được củng cố, hoàn thiện nền dân chủ,
nâng cao địa vị quốc tế với đường lối trung lập
- Kinh tế: xây dựng nền kinh tế độc lập có cơ cấu hợp lí: công nghiệp nặng tương
đối phát triển, thực hiện “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp
- Khoa học công nghệ: chế tạo thành công bom nguyên tử (1974), phóng vệ tinh
nhân tạo(1975)
III. ẤN ĐỘ
2. Ấn Độ từ năm 1950 đến năm 1991
- Chính trị: Thể chế cộng hoà Liên bang được củng cố, hoàn
thiện nền dân chủ, nâng cao địa vị quốc tế với đường lối
trung lập
●HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật Bản là nước
A
C
bai trận, chịu thiệt hại nặng nề
bị lệ thuộc vào Anh
thắng trận, giàu lên nhanh chóng
có nhiều thuộcđịa
B
D
Câu 2. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1978 có điểm mới là
A
C
Coi các nước ở khu vực Mĩ la
tinh là đối tác chiến lược
Bắt tay với Mỹ để chống Liên
Xô và các nước XHCN
Thực hiện chính sách cấm vận
kéo dài đối với các nước ĐNA
B
mở rộng quan hệ với nhiều
nước trên thế giới
D
Câu 3. Điểm nổi bật về tình hình kinh tế của Trung Quốc trong giai đoạn 19781991 là
A
Sản xuất giảm sút, đất nước lâm vào
tình trạngkhông ổn định
Thực hiện khôi phục kinh tế, cải B
cách ruộng đât
C Tiến hành công cuộc cải cách mở
cửa đạt được nhiều thành tựu
Hoàn thành kế hoạch nhà nước 5 D
năm đầu tiên thắng lợi
Câu 4. Thực dân Anh đề ra phương án Mao-bát-tơn ( năm 1947) chia Ấn Độ
thành hai quốc gia tự trị là
A
Ấn Độ theo Ấn Độ giáo, Pa-kixtan theo Phât giáo
Ấn Độ theo Ấn Độ giáo, Pa-kixtan theo Hồi Giáo
B
C
Ấn Độ theo phật giáo và Pa-kitan theo Hồi Giáo
Ấn Độ theo Ấn Độ giáo, Pa-kixtan theo thiên chúa giáo
D
Câu 5.Trong giai đoạn từ 1950 đến 1991, Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo
lớn trên thế giới bắt nguồn từ cuộc cách mạng nào sau đây
A
C
Cách mạng xanh
Cách mạng trắng
Cách mạng công nghiệp
Cách mạng chất xám
B
D
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
• Xem bài 10: “Các nước Đông Nam Á”. Tìm hiểu những vấn đề
sau:
• - Nội dung 1: Tình hình Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới
thứ 2 đến nay
• - Nội dung 2: Sự ra đời của tổ chức ASEAN
• - Nội dung 3: Lập niên biểu về quá trình phát triển của tổ chức
ASEAN
•
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 9 CTST
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hãy nối các là cờ sao cho đúng với bản đồ các quốc gia và khu vực
1
2
5
6
3
7
4
8
BÀI 10: CHÂU Á TỪ
NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
BÀI 10: CHÂU Á TỪ NĂM 1945
ĐẾN NĂM 1991
- Giới thiệu những nét chính về Nhật
Bản, Trung Quốc, Ấn Độ (1945 -1991).
– Trình bày được cuộc đấu tranh giành
độc lập dân tộc và quá trình phát triển của
các nước Đông Nam Á, sự hình thành
và phát triển của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN).
BÀI 10.
CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
NỘI DUNG
01
02
03
04
Nhật bản
Trung Quốc
Ấn Độ
Các nước
Đông Nam
Á
BÀI 10.
CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
I. NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1951
Giới thiệu những nét chính
về tình hình Nhật Bản giai
đoạn 1945-1951
- Nghèo tài nguyên thiên nhiên
- Nằm trong vành đai lửa Thái Bình
Dương nên Nhật Bản là “quê hương
của động đất và núi lửa”.
- Thủ đô: Tô – ki - ô
- Lãnh thổ có 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo
- Diện tích: 374.000 Km2
Thông qua
video và
SGK em
hãy cho
biết tình
hình Nhật
Bản sau
chiến tranh
thế giới thứ
hai?
6/8/1945 Mĩ ném quả bom
nguyên tử thứ nhất mang
tên Litte Boy xuống thành
phố Hi-rô-si-ma.
140.000 người bị chết
Ba ngày sau 9/8/1945 Mĩ ném
quả bom nguyên tử thứ hai
mang Fat Man xuống thành
phố Nagasaki
74.000 người chết
I. NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1951
TÌNH
HÌNH
NHẬT
BẢN
SAU
CHIẾN
TRANH
Nhật Bản là nước bại trận, bị
quân đội nước ngoài chiếm đóng.
Mất hết thuộc địa.
Kinh tế bị tàn phá nặng nề
Khó khăn bao trùm đất nước
I. NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1951
Sau CTTC2 ,
Nhật bị thiệt
hại nặng nế
Tiến hành một
loạt cải cách
dân chủ
Kinh tế từng bước khôi
phục. Và là cơ sở để
Nhật phát triển sau nay
I. NHẬT BẢN
2. Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 1991
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu
về tình hình chính
trị (chính sách đối
nội và đối ngoại)
Nhóm 2: Tìm hiểu
về tình hình kinh
tế ( thành tựu và
nguyên nhân phát
triển)
Chính trị
Đối nội
- Xác lập chế độ dân chủ
- Đảng Dân chủ Tự do – đại
diện cho giai cấp tư sản
liên tục cầm quyền
Đối ngoại
- Liên minh chặt chẽ với Mỹ
- Bình thường hoá quan hệ
với Liên Xô
- Đẩy mạnh quan hệ với các
nước châu Á đặc biệt các
nước Đông Nam Á
Kinh tế
20 tỉ USD
183 tỉ USD
13,5%
15%
Đáp ứng 80% như cầu lương thực và
2/3 trứng sữa
23.796 USD
Kinh tế
Phát triển mạnh mẽ
1952
1960
Do tác động từ khủng hoảng
kinh tế gặp khó khăn, đến những
năm 80/XX được phục hồi
1973
- Phát triển “thần kỳ”
- Đứng thứ hai thế giới tư bản
- Một trong 3 trung tâm kinh tế
tài chính thế giới
1991
Nguyên nhân đưa đến sự phát triển
thần kì của nền kinh tế Nhật Bản?
Khách quan:
1
2
3
*. Nguyên nhân phát triển:
• Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển
• Áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại
• Chi phí quân sự thấp
Chủ quan:
* Nguyên nhân phát triển
1
- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời…
2
- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty.
3
- Vai trò điều tiết của Nhà nước.
4
- Con người Nhật Bản.
Trong những nguyên nhân chủ quan trên, theo em, nguyên nhân (yếu tố) nào
Đóvàchính
là yếunhất
tố con
người
có ý nghĩa quyết định
quan trọng
đối với
sự phát triển “thần kì” của
kinh tế Nhật Bản?
BÀI 10. CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
II. TRUNG QUỐC
1. Trung Quốc từ năm 1945 đến năm 1949
Giới thiệu những nét chính
về Trung Quốc từ năm
1945 đến năm 1949
Diện
tích 9,5 triệu Km2 Đứng thứ 4 thế giới sau
Trung Quốc nằm ở phía Đông
Ca
–na- đa, Liên bang Nga, Hoa Kì
châu ÁTiếp giáp 14 quốc gia với đường
Dân
số: 1,4 tỉ người
biên giới dài 21500 Km.
BÀI 10. CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
II. TRUNG QUỐC
1. Trung Quốc từ năm 1945 đến năm 1949
- Từ 1946-1949, cuộc nội chiến
giữa Quốc dân Đảng và Đảng
cộng sản Trung Quốc
-1-10-1949 nước CHND Trung
Hoa được thành lập.
Nước Cộng hoà Nhân dân
Trung Hoa thành lập năm
1949 có ý nghĩa như thế nào?
Sự ra đời nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa lớn:
Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của chủ nghĩa đế quốc và xoá bỏ
tàn dư chế độ phong kiến hàng nghìn năm;
Đưa đất nước Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến
lên chủ nghĩa xã hội;
Hệ thống xã hội chủ nghĩa được mở rộng, nối liền từ châu Âu sang
châu Á.
II. TRUNG QUỐC
2. Trung Quốc từ năm 1949 đến năm 1991
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu
về tình hình chính
trị (chính sách đối
nội và đối ngoại)
Nhóm 2: Tìm hiểu
về tình hình kinh
tế ( các giai đoạn
phát triển)
Chính trị
Đối nội
+ 1949- 1958 chính trị từng bước
ổn định
+ 1958 -1978 lâm vào tình trạng
bất ổn
+ Từ 1978- 1991 Thực hiện
đường lối cải cách , đất nước ổn
định
Đối ngoại
+ 1949- 1958 Thiết lập quan hệ
chặt chẽ với Liên Xô
+ 1958 -1978 Xung đột với các
nước láng giềng – Đặt quan hệ với
Mỹ
+ Từ 1978 bình thường hoá và mở
rộng quan hệ ngoại giao với nhiều
nước
Kinh tế
Hãy nối mốc thời gian vào mục tình hình kinh tế sao cho phù hợp với
từng giai đoạn phát triển kinh tế của Trung Quốc
Thời gian
1949-1957
1958-1978
1978-1991
Tình hình kinh tế
Theo em, tại sao tình hình Trung Quốc xảy
ra nhiều biến động trong những năm 1959
– 1978?
Đề ra đường lối không phù hợp như “Ba ngọn cờ hồng”, “Đại cách mạng văn
hoá vô sản” làm kinh tế khủng hoảng, chính trị bất ổn, xã hội rối loạn.
BÀI 10. CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
III. ẤN ĐỘ
1. Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1950
Giới thiệu những nét chính
về Ấn Độ từ năm 1945 đến
năm 1950
III. ẤN ĐỘ
1. Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1950
Cuộc đấu tranh chống thực dân
Anh của nhân dân Ấn Độ
dưới sự lãnh đạo của Đảng
Quốc đại bùng phát mạnh mẽ.
1946
Ấn Độ tuyên bố độc lập và
thành lập nước Cộng hoà Ấn
Độ
1947
Thực dân Anh buộc phải nhường
bộ, thực hiện phương án Maobát-tơn, Ấn Độ chia thành hai
Ấn Độ (theo Ấn Độ giáo) và
Pa-ki-xtan (theo Hồi giáo)
26-1-1950
III. ẤN ĐỘ
2. Ấn Độ từ năm 1950 đến năm 1991
Trong công cuộc xây
dựng đất nước Ấn Độ đạt
được những thành tựu gì?
III. ẤN ĐỘ
2. Ấn Độ từ năm 1950 đến năm 1991
- Chính trị: Thể chế cộng hoà Liên bang được củng cố, hoàn thiện nền dân chủ,
nâng cao địa vị quốc tế với đường lối trung lập
- Kinh tế: xây dựng nền kinh tế độc lập có cơ cấu hợp lí: công nghiệp nặng tương
đối phát triển, thực hiện “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp
- Khoa học công nghệ: chế tạo thành công bom nguyên tử (1974), phóng vệ tinh
nhân tạo(1975)
III. ẤN ĐỘ
2. Ấn Độ từ năm 1950 đến năm 1991
- Chính trị: Thể chế cộng hoà Liên bang được củng cố, hoàn
thiện nền dân chủ, nâng cao địa vị quốc tế với đường lối
trung lập
●HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật Bản là nước
A
C
bai trận, chịu thiệt hại nặng nề
bị lệ thuộc vào Anh
thắng trận, giàu lên nhanh chóng
có nhiều thuộcđịa
B
D
Câu 2. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1978 có điểm mới là
A
C
Coi các nước ở khu vực Mĩ la
tinh là đối tác chiến lược
Bắt tay với Mỹ để chống Liên
Xô và các nước XHCN
Thực hiện chính sách cấm vận
kéo dài đối với các nước ĐNA
B
mở rộng quan hệ với nhiều
nước trên thế giới
D
Câu 3. Điểm nổi bật về tình hình kinh tế của Trung Quốc trong giai đoạn 19781991 là
A
Sản xuất giảm sút, đất nước lâm vào
tình trạngkhông ổn định
Thực hiện khôi phục kinh tế, cải B
cách ruộng đât
C Tiến hành công cuộc cải cách mở
cửa đạt được nhiều thành tựu
Hoàn thành kế hoạch nhà nước 5 D
năm đầu tiên thắng lợi
Câu 4. Thực dân Anh đề ra phương án Mao-bát-tơn ( năm 1947) chia Ấn Độ
thành hai quốc gia tự trị là
A
Ấn Độ theo Ấn Độ giáo, Pa-kixtan theo Phât giáo
Ấn Độ theo Ấn Độ giáo, Pa-kixtan theo Hồi Giáo
B
C
Ấn Độ theo phật giáo và Pa-kitan theo Hồi Giáo
Ấn Độ theo Ấn Độ giáo, Pa-kixtan theo thiên chúa giáo
D
Câu 5.Trong giai đoạn từ 1950 đến 1991, Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo
lớn trên thế giới bắt nguồn từ cuộc cách mạng nào sau đây
A
C
Cách mạng xanh
Cách mạng trắng
Cách mạng công nghiệp
Cách mạng chất xám
B
D
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
• Xem bài 10: “Các nước Đông Nam Á”. Tìm hiểu những vấn đề
sau:
• - Nội dung 1: Tình hình Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới
thứ 2 đến nay
• - Nội dung 2: Sự ra đời của tổ chức ASEAN
• - Nội dung 3: Lập niên biểu về quá trình phát triển của tổ chức
ASEAN
•
 








Các ý kiến mới nhất