Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị xuân ngọc
Ngày gửi: 21h:41' 22-09-2019
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: phạm thị xuân ngọc
Ngày gửi: 21h:41' 22-09-2019
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
Bài 4:
Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
Lược đồ các nước Đông Nam Á
3. Campuchia (1945-1993)
a. 1945 - 1954: Kháng chiến chống Pháp
Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ 1954 công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Campuchia.
Ngày 9/11/1953, do sự vận động ngoại giao của vua Xihanuc, Pháp ký Hiệp ước "trao trả độc lập cho Campuchia" nhưng vẫn chiếm đóng.
Tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược Campuchia. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia), nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp.
b. Từ 1954 - 1975
Ngày 17/4/1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ.
1970 - 1975: kháng chiến chống Mỹ: Ngày 18/3/1970, tay sai Mỹ đảo chính lật đổ Xihanuc. Cuộc kháng chiến chống Mỹ và tay sai của nhân dân Campuchia, với sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã giành thắng lợi.
1954 - 1970: chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình,trung lập để xây dựng đất nước.
Quốc vương XIHANUC và HOÀNG HẬU
c. 1975 - 1979: nội chiến chống Khơ me đỏ
Dưới sự lãnh đạo của mặt trận dân tộc cứu nước CPC và quân TNVN, ngày 7/1/1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời kỳ hồi sinh, xây dựng lại đất nước.
Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng và gây chiến tranh biên giới Tây Nam Việt Nam.
Khmer đỏ
Tội ác của Khmer đỏ - Diệt chủng tạo ra những mồ chôn tập thể, những cánh đồng chết
Pôn-pốt Iêng-xa-ri
Cây hành quyết, nơi Khmer Đỏ trói những đứa trẻ và đánh tới khi chúng chết.
Pôn pốn đánh vào An Giang – VN ngày 30/4/1977
* 1979 – 1991: Campuchia xảy ra nội chiến giữa Đảng nhân dân cách mạng và các phe phái đối lập.
Ngày 23/10/1991: Hiệp định hoà bình về Campuchia đã được kí kết tại Pari.
Tháng 9/1993, Campuchia thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập vương quốc Campuchia.
Quốc kỳ Campuchia
a. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
II. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Lập bảng so sánh chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại
1945 - 1960
Từ những năm 60 trở đi
Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
Kinh tế phát triển, tạo việc làm, giải quyết thất nghiệp
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu….
Mở cửa thu hút vốn, kĩ thuật nước ngoài, tập trung sản xuất để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân, giải quyết nạn thất nghiệp, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo …
Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao hơn nông nghiệp, Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, công bằng xã hội được giải quyết.
Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ, chi phí cao, tham nhũng, đời sống còn khó khăn, chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.
Phụ thuộc vốn, thị trường nước ngoài, đầu tư bất hợp lí, sự yếu kém của tài chính, ngân hàng,…Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ năm 1997
2. Nhóm các nước Đông Dương
- Sau khi giành độc lập:phát triển kinh tế tập trung, kế hoạch hóa và đạt một số thành tựu nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn. Cuối những năm 1980 – 1990, chuyển dần sang nền kinh tế thị trường.
- Lào: cuối những năm 1980, thực hiện cuộc đổi mới, kinh tế có sự khởi sắc, đời sống các bộ tộc được cải thiện. GNP năm 2000 tăng 5,7%, sản xuất nông nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp tăng 9,2%.
- Campuchia: năm 1995, sản xuất công nghiệp tăng 7% nhưng vẫn là nước nông nghiệp.
3. Các nước Đông Nam Á khác
* Brunei
+ Toàn bộ nguồn thu dựa vào dầu mỏ và khí tự nhiên.
+ Từ giữa những năm 1980, chính phủ tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế, để tiết kiệm năng lượng, gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu
* Mianma
+ Sau 30 năm thực hiện hành chính sách “hướng nội”, nên tốc độ tăng trưởng chậm.
+ Đến 1988, cải cách kinh tế và “mở cửa”, kinh tế có nhiều khởi sắc. Tăng trưởng GDP là 6,2%(2000).
III. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔ CHỨC ASEAN
1. Sự thành lập
Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Bangkok (Thái Lan). Trụ sở ở Jakarta (Indonesia). Hiện nay ASEAN có 10 nước
- Sau khi giành được độc lập, các nước phát triển kinh tế nhưng gặp khó khăn nên cần liên kết, hỗ trợ nhau để cùng phát triển.
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
- Nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực xuất hiện ở nhiều nới. Sự thành công của khối thị trường chung Châu Âu
2. Mục tiêu
Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên nhằm duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
3. Hoạt động
Từ 1967 – 1975: tổ chức non trẻ, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
Từ 2/ 1976 sau Hiệp ước Bali, hoạt động khởi sắc và có ảnh hưởng lớn trong khu vực và trên thế giới: 1/1984: Brunay; 7/1995 VN; 9/1997: Lào và Mianma; 4/1999 CPC.
Đến 1989, hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản. Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh.
Từ sau năm 1975, quan hệ hòa dịu giữa VN và tổ chức này. Tuy nhiên, từ 1979 - 1989, quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia.
Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển.
Nguyên tắc hoạt động (theo nội dung của Hiệp ước Bali):
Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
Lược đồ các nước Đông Nam Á
3. Campuchia (1945-1993)
a. 1945 - 1954: Kháng chiến chống Pháp
Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ 1954 công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Campuchia.
Ngày 9/11/1953, do sự vận động ngoại giao của vua Xihanuc, Pháp ký Hiệp ước "trao trả độc lập cho Campuchia" nhưng vẫn chiếm đóng.
Tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược Campuchia. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia), nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp.
b. Từ 1954 - 1975
Ngày 17/4/1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ.
1970 - 1975: kháng chiến chống Mỹ: Ngày 18/3/1970, tay sai Mỹ đảo chính lật đổ Xihanuc. Cuộc kháng chiến chống Mỹ và tay sai của nhân dân Campuchia, với sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam đã giành thắng lợi.
1954 - 1970: chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình,trung lập để xây dựng đất nước.
Quốc vương XIHANUC và HOÀNG HẬU
c. 1975 - 1979: nội chiến chống Khơ me đỏ
Dưới sự lãnh đạo của mặt trận dân tộc cứu nước CPC và quân TNVN, ngày 7/1/1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời kỳ hồi sinh, xây dựng lại đất nước.
Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng và gây chiến tranh biên giới Tây Nam Việt Nam.
Khmer đỏ
Tội ác của Khmer đỏ - Diệt chủng tạo ra những mồ chôn tập thể, những cánh đồng chết
Pôn-pốt Iêng-xa-ri
Cây hành quyết, nơi Khmer Đỏ trói những đứa trẻ và đánh tới khi chúng chết.
Pôn pốn đánh vào An Giang – VN ngày 30/4/1977
* 1979 – 1991: Campuchia xảy ra nội chiến giữa Đảng nhân dân cách mạng và các phe phái đối lập.
Ngày 23/10/1991: Hiệp định hoà bình về Campuchia đã được kí kết tại Pari.
Tháng 9/1993, Campuchia thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập vương quốc Campuchia.
Quốc kỳ Campuchia
a. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
II. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Lập bảng so sánh chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại
1945 - 1960
Từ những năm 60 trở đi
Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
Kinh tế phát triển, tạo việc làm, giải quyết thất nghiệp
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu….
Mở cửa thu hút vốn, kĩ thuật nước ngoài, tập trung sản xuất để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân, giải quyết nạn thất nghiệp, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo …
Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao hơn nông nghiệp, Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, công bằng xã hội được giải quyết.
Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ, chi phí cao, tham nhũng, đời sống còn khó khăn, chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.
Phụ thuộc vốn, thị trường nước ngoài, đầu tư bất hợp lí, sự yếu kém của tài chính, ngân hàng,…Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ năm 1997
2. Nhóm các nước Đông Dương
- Sau khi giành độc lập:phát triển kinh tế tập trung, kế hoạch hóa và đạt một số thành tựu nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn. Cuối những năm 1980 – 1990, chuyển dần sang nền kinh tế thị trường.
- Lào: cuối những năm 1980, thực hiện cuộc đổi mới, kinh tế có sự khởi sắc, đời sống các bộ tộc được cải thiện. GNP năm 2000 tăng 5,7%, sản xuất nông nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp tăng 9,2%.
- Campuchia: năm 1995, sản xuất công nghiệp tăng 7% nhưng vẫn là nước nông nghiệp.
3. Các nước Đông Nam Á khác
* Brunei
+ Toàn bộ nguồn thu dựa vào dầu mỏ và khí tự nhiên.
+ Từ giữa những năm 1980, chính phủ tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế, để tiết kiệm năng lượng, gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu
* Mianma
+ Sau 30 năm thực hiện hành chính sách “hướng nội”, nên tốc độ tăng trưởng chậm.
+ Đến 1988, cải cách kinh tế và “mở cửa”, kinh tế có nhiều khởi sắc. Tăng trưởng GDP là 6,2%(2000).
III. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔ CHỨC ASEAN
1. Sự thành lập
Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Bangkok (Thái Lan). Trụ sở ở Jakarta (Indonesia). Hiện nay ASEAN có 10 nước
- Sau khi giành được độc lập, các nước phát triển kinh tế nhưng gặp khó khăn nên cần liên kết, hỗ trợ nhau để cùng phát triển.
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
- Nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực xuất hiện ở nhiều nới. Sự thành công của khối thị trường chung Châu Âu
2. Mục tiêu
Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên nhằm duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
3. Hoạt động
Từ 1967 – 1975: tổ chức non trẻ, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
Từ 2/ 1976 sau Hiệp ước Bali, hoạt động khởi sắc và có ảnh hưởng lớn trong khu vực và trên thế giới: 1/1984: Brunay; 7/1995 VN; 9/1997: Lào và Mianma; 4/1999 CPC.
Đến 1989, hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản. Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh.
Từ sau năm 1975, quan hệ hòa dịu giữa VN và tổ chức này. Tuy nhiên, từ 1979 - 1989, quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia.
Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển.
Nguyên tắc hoạt động (theo nội dung của Hiệp ước Bali):
 







Các ý kiến mới nhất