Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thơ
Ngày gửi: 20h:04' 05-09-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích: 0 người
NỘI DUNG TRỌNG TÂM
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

ẤN ĐỘ

Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ.
I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II:
Veà ñòa lí
Rộng 4,5 triệu km
Có 11 nước
Dân số 528 triệu người
(2000)

Lược đồ Đông Nam Á

I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Tröôùc
CTTG
II

1.
Khái
quát
về
ĐNA

Trong
CTTG
II

Sau
CTTG
II

Hầu hết là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
(trừ Thái Lan).
Caùc nöôùc Ñoâng Nam AÙ trôû thaønh thuoäc ñòa cuûa
quaân phieät Nhaät.
Khi Nhật đầu hàng đồng minh nhiều nước đấu
tranh giành độc lập
Thöïc daân Aâu - Mó taùi chieám ÑNA, nhaân daân
caùc nöôùc phaûi tieán haønh khaùng chieán choáng
xaâm löôïc.
Sau khi giaønh ñoäc laäp, caùc nöôùc ÑNA taäp trung
phaùt trieån kinh teá - xaõ hoäi (Thaùi Lan, Malaixia,
Xingapo).
Hiện nay nhiều nước đều gia nhập tổ chức
Asean

2. Cách mạng Lào và Cămpuchia
Hãy lập niên biểu các sự kiện nổi bật trong tiến
trình cách mạng ở Lào và Campuchia
Giai đoạn
1945 - 1954
1954 - 1975
1975 - 1995

Lào

Campuchia

a. Cách mạng Lào
Giai đoạn

Lào

1945 - 1954

- Kháng chiến chống Pháp

1954 - 1975

- Kháng chiến chống Mĩ
(12/1975, nước CHDCND
Lào thành lập)

1975 - 1995

- Xây dựng và phát triển
theo con đường XHCN

Campuchia

Baùc Hồ với Hoaøng thaân Xuphanuvoâng

Baùc Hoà vaø Hoaøng thaân Xuphanuvoâng

Một số hình ảnh về đất nước Lào

Mối quan hệ Việt - Lào luôn tốt đẹp

2. Cách mạng Căm pu chia
Giai đoạn

Lào

Campuchia

1945 - 1954

- Kháng chiến chống Pháp - Kháng chiến chống Pháp

1954 - 1975

- Kháng chiến chống Mĩ - 1954 - 1970: Hòa bình, trung
(12/1975, nước CHDCND lập
- 1970 - 1975: Kháng chiến
Lào thành lập)
chống Mĩ
- Xây dựng và phát triển - 1975 - 1979: Chống Khơ me
theo con đường XHCN
đỏ
- 1979 - 1991: Nội chiến
- 1991: Hiệp định hòa bình
được kí kết
- 1993: Thành lập Vương
quốc Campuchia đi theo con
đường hòa bình, trung lập.

1975 - 1995

MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐẤT NƯỚC
CAMPUCHIA

Một số hình ảnh về đất nước campuchia

Quốc vương Xihanuc và Hoàng hậu

Pol Pot (1975)

Khmer ñoû

Tội ác của Khơ me đỏ

“Tất cả đều là thật! Và hầu hết các đầu lâu đều không còn nguyên vẹn, bị nứt toác một số chỗ do chịu tác động của
những cú đập”.

Tội ác của Khơ me đỏ

“Bọn Polpot giết các em bằng cách cầm chân quật vào thân cây
này, hoặc ném thẳng vào thân cây, như thế này này!”

Nhân chứng sống về những tội ác mà Khơ me đỏ gây ra

HUNXEN - RANARIT

3. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước
Đông Nam á

a. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

INDONEXIA

PHILIPPIN

MALAIXIA

SINGAPO

THÁI LAN

a. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

Đặc điểm
Thời gian
Nội dung
Thành tựu
Hạn chế

Chiến lược kinh tế
hướng nội

Chiến lược kinh tế
hướng ngoại

a. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN
Đặc điểm

Chiến lược kinh tế
hướng nội

Chiến lược kinh tế
hướng ngoại

Thời gian

- Từ sau khi giành độc lập đến
thập niên 60 (XX).

- Từ thập niên 60 - 70 (XX) trở đi.

Nội dung

Thành tựu

Hạn chế

- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
thay thế nhập khẩu, lấy thị trường
trong nước làm chính.
- Đáp ứng được nhu cầu cơ bản
của nhân dân, góp phần giải
quyết nạn thất nghiệp.

- Tiến hành “mở cửa” kinh tế,
thu hút vốn và kĩ thuật nước
ngoài, tập trung sản xuất để xuất
khẩu, phát triển ngoại thương.
- Cơ cấu kinh tế thay đổi,
Kinh tế tăng trưởng nhanh
(Thái Lan trở thành “con
rồng” kinh tế của châu Á).

- Phụ thuộc vốn và thị trường bên
- Thiếu vốn, nguyên liệu và công
ngoài quá lớn.
nghệ, chi phí sản xuất cao nên thua
- Sức ép cạnh tranh gay gắt.
lỗ, tệ tham nhũng, quan liêu phát
- Đầu tư bất hợp lí.
triển…

b. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
*. Hoàn cảnh:
- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực
hội triển.
các
cần có sự hợp tácHiệp
để phát
quốc gia ĐNA
- Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên
được thành
ngoài.
lập trong hoàn
- Trên thế giới xuất
hiện
nhiều các tổ chức hợp tác
cảnh
nào?
khu vực thành công: EEC…
 8/8/1967: Hiệp hội các nước Đông Nam Á
(ASEAN) thành lập tại Băng cốc (Thái Lan).

5 NƯỚC SÁNG LẬP ASEAN

IN-ĐÔ-NÊ-XI-A

MA-LAI-XI-A

SIN-GA-PO

8 / 8 / 1967
THÁI LAN

PHI-LIP-PIN

Trụ sở của ASEAN tại Gia-cac-ta (In-đô-nê-xi-

b. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
*. Mục tiêu
- Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những
nỗ lực hợp tác giữa các nước trên tinh thần
duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
*. Hoạt động
- Từ 1967 - 1975 : Hợp tác lõng lẽo, còn non yếu chưa có vị
thế trên trường quốc tế.
- Từ 1975 - nay: phát triển
+ 2/1976: hiệp ước Bali được kí kết → xác định các nguyên
tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
+ Quan hệ giữa ASEAN và Đông Dương: từ đối đầu chuyển
sang đối thoại (từ thập niên 80).
+ Phát triển thành viên: từ 5 nước thành 10 nước (1999).
+ 11/2007, kí Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN
thành một cộng đồng vững mạnh.

HỘI NGHỊ BA LI 2/1976 (INĐÔNÊXIA)

ASEAN 10

Kỉ niệm 40 năm thành lập Asean tại Hà Nội (1967 - 2007)

II. ẤN ĐỘ
Phía Tây giáp
Pakixtan,
Apganixtan

DT: 3.287.509km2.
Dân số: khoãng 1,1 tỉ
( 2004)
Là quốc gia giàu
TNTN

Lãnh thổ vừa giáp
biển và lục địa

Phía Bắc giáp
Nepal, Trung
Quốc, Butan

Phía Đông
giáp vịnh
Bengal

Ấn Độ là một quốc gia Nam Á, chiếm hầu hết tiểu lục địa Ân Độ

II. ẤN ĐỘ
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG II, nhân dân Ấn Độ chống thực dân
Anh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại.
- 15/8/1947: Anh thực hiện “phương án Maobát tơn”,
Sau CTTGII
chia Ấn Độ phong
thànhtrào
2 đấu
quốc gia tự trị: Ấn Độ và
Pakixtan.
tranh giành
- Không thỏa mãn
quy
chế tự trị, Đảng Quốc đại
độc lập
ở Ấn
tiếp tục lãnh đạo
nhân
dân đấu tranh.
Độ diễn
ra thế
nào?
quả? bố độc lập và thành lập
- 26/1/1950: Ấn
ĐộKết
tuyên
nước cộng hòa.

M.Gandi

Nehru vaø Indira Gandhi

Indira Gandhi

Rajib Gandhi

II. ẤN ĐỘ
2. Công cuộc xây dựng đất nước
- Nông nghiệp: nhờ cuộc “Cách mạng xanh” đã tự túc được
lương thực và xuất khẩu gạo (1995).

Những thành tựu cơ
bản trong công cuộc
xây dựng đất nước
của Ấn Độ ?

Cuộc “Cách mạng xanh” được bắt đầu ở Mêhicô cùng
với việc hình thành một tổ chức nghiên cứu quốc tế là:
"Trung tâm quốc tế cải thiện giống ngô và lúa mì CIMMYT và
Viện nghiên cứu quốc tế về lúa ở Philippin - IRRI VÀ Ở ẤN
ĐỘ - IARI".
“Cách mạng xanh” có hai nội dung quan trọng hỗ trợ
và bổ sung cho nhau là tạo ra những giống mới và năng suất
cao chủ yếu là cây lương thực và sử dụng tổ hợp các biện
pháp kỹ thuật để phát huy khả năng của các giống mới.

II. ẤN ĐỘ
2. Công cuộc xây dựng đất nước
- Nông nghiệp: nhờ cuộc “Cách mạng xanh” đã tự túc được
lương thực và xuất khẩu gạo (1995).
- Công nghiệp: Chế tạo thành công nhiều loại máy móc, đứng
hàng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế
giới.

Các ngành công nghiệp chính gồm: dệt may, hóa chất, chế biến thực
phẩm, thép, thiết bị vận tải, xi măng, mỏ, dầu khí và cơ khí.
Gần đây, Ấn Độ cũng đã tận dụng lợi thế đông đảo dân số có trình độ
học vấn cao, thành thạo tiếng Anh để trở thành một vị trí quan trọng về dịch
vụ thuê làm bên ngoài (outsourcing), tư vấn khách hàng (customer service) và
hỗ trợ kỹ thuật của các công ty toàn cầu. Ấn Độ cũng là một nước xuất khẩu
hàng đầu về nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực dịch vụ phần mềm, tài chính
và chế tạo phần mềm. Đối tác thương mại quan trọng nhất của Ấn Độ là Hoa
Kỳ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, và Các Tiểu Vương quốc Ả
Rập Thống nhất.

II. ẤN ĐỘ
2. Công cuộc xây dựng đất nước
- Nông nghiệp: nhờ cuộc “Cách mạng xanh” đã tự túc được
lương thực và xuất khẩu gạo (1995).
- Công nghiệp: đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất
công nghiệp lớn nhất thế giới.
- Khoa học - kĩ thuật: cuộc “Cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ
thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất
thế giới. 1974 chế tạo thành công bom nguyên tử, 1975 phóng vệ
tinh nhân tạo.

Thung lũng silicon của Ấn Độ

Lò phản ứng hạt nhân của Ấn Độ

II. ẤN ĐỘ
2. Công cuộc xây dựng đất nước
- Nông nghiệp: nhờ cuộc “Cách mạng xanh” đã tự túc được
lương thực và xuất khẩu gạo (1995).
- Công nghiệp: đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất
công nghiệp lớn nhất thế giới.
- Khoa học - kĩ thuật: cuộc “Cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ
thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm, lớn
nhất thế giới.
- Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập, ủng hộ phong trào
GPDT trên thế giới. Là một trong những nước sáng lập “Phong
trào không liên kết”.
+ 1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam.

tịch tướng
với Thủ
tướng G.Neru
Hồ Chủ Hồ
tịchChủ
với Thủ
Neru

Chủ tịch nước Việt Nam Phan Văn Khải ghé thăm
thung lũng Silicon
468x90
 
Gửi ý kiến