Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 14h:41' 17-09-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 301
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Phân tích được những biến đổi về chính trị, kinh tế - xã hội của
khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
2. Đánh giá được ý nghĩa những thành tựu trong công cuộc cải
cách, mở cửa ở Trung Quốc.

I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II
a. Vài nét chung
Diện tích: Rộng 4,5 triệu km2
Dân số: > 670 triệu người (9/2020)
Địa lí: Rộng lớn, dân số đứng
thứ 8, có 11 nước.

I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II

I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II

THẢO LUẬN CẶP
Tìm hiểu về nét chung về quá trình
đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á
từ sau chiến tranh thế giới 2

ĐÔNG NAM Á
(1945 - 2000)

I. CÁC
NƯỚC
ĐÔNG
NAM
Á

Trước CTTG II

Là thuộc địa Âu-Mĩ (- Thái Lan)

Trong CTTG II

Phát xít Nhật chiếm đóng

- Nét nổi bật của các nước ĐNA sau CTTG II:
Sự thành lập các quốc gia độc lập
1945
1946 - 1959

Sau
CTTG II

Inđônesia, Việt Nam, Lào
Chống thực dân tái chiếm

Philppin, Miến Điện, Indonexia
Đông Dương, Mã Lai, Xingapo

1954 - 1975

Đông Dương chống Mĩ

1984

Bruney

2002

Đông Timo

1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II

a.Vài
nét
chung
về quá
trình
đấu
tranh
giành
độc lập

Trước
CTTG
II

Hầu hết là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân (trừ Thái Lan).
Nhật Bản chiếm Đông Nam Á

Trong
CTTG
II

Sau
CTTG
II

8/1945 Khi Nhật đầu hàng đồng minh 3 nước Inđonexia,
Việt Nam, Lào giành độc lập.
Thực dân Âu –Mĩ tái chiếm ĐNA nhân dân các nước phải
kháng chiến chống xâm lược.
Sau khi giành độc lập các nước ĐNA tập trung phát triển
KT_XH (Thái Lan, Malaixia,Xingapo)

1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II

Những
biến
đổi của
khu
vực
ĐNA
từ sau
CTTG
II đến
nay

Biến
đổi
thứ 1

Từ thân phận thuộc địa đã trở thành các quốc gia độc lập.

Biến
đổi thứ
2

Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á bước vào giai
đoạn phát triển kinh tế.

Biến
đổi thứ
3

Đến 30/4/1999, 10 quốc gia Đông Nam Á đã gia nhập
ASEAN.

(quan trọng nhất)

giành độc lập 1984
Bruney

ĐÔNG TIMO THÀNH LẬP
20-5-2002

I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II

Từ thuộc địa, phụ thuộc
trở thành các nước độc lập

1
Thành lập
ASEAN

3

2

Phát triển kinh tế
đạt nhiều thành tựu

NHỮNG BIẾN ĐỔI LỚN Ở ĐÔNG NAM Á
SAU CTTG II

1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II
b. Lào và Campuchia

1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II
b. Lào và Campuchia
Hãy lập niên biểu các sự kiện nổi bật trong tiến trình cách mạng ở Lào và Campuchia
Giai đoạn
1945 - 1954
1954 - 1975
1975 - 1995

Lào

Campuchia

1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II
b. Lào và Campuchia
Giai đoạn
1945 – 1954
(chống Pháp)

Lào

Campuchia

-10/1945, Lào tuyên bố độc lập.
-Pháp quay lại xâm lược.
-1954, Pháp kí hiệp định Gionevơ.

-1945 Pháp quay lại xâm lược CPC.
- 1954 Pháp kí hiệp định Ginevo.

1954 – 1975
(chống Mĩ)

-1955, Đảng nhân dân Lào thành lập
lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
-2/1973, Mĩ kí hiệp định Viêng
Chăn, lập lại hòa bình, hòa hợp dt.
-12/1975 nước CHDCND Lào thành
lập

-1954-1970: Thực hiện đường lối hòa bình trung lập.
-1970-1075: kháng chiến chống Mĩ
+ 3/1970, Chính phủ Xihanuc bị lật đổ.
+ 4/1975, thủ đô Phnompenh giải phóng

1975 - 1995

Xây dựng và phát triển theo con -1975-1979: chống tập đoàn Kho-me đỏ.
-1979-1993: nội chiến và tái lâp vương quốc.
đường XHCN
-1991, Hiệp định hòa bình về CPC được kí kết.
-1993:thành lập vương quốc CPC.

Bác Hồ với Hoàng thân Xuphanuvong

Pol Pot (1975)

Khmer đỏ

Tội ác của Khơ me đỏ

“Tất cả đều là thật! Và hầu hết các đầu lâu đều không còn nguyên vẹn, bị nứt toác một số chỗ do chịu tác động của những cú đập”.

“Bọn Polpot giết các em bằng cách cầm chân quật vào thân cây này,
hoặc ném thẳng vào thân cây, như thế này này!”

2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam á

a. Hoàn cảnh

d. Nguyên
tắc

b. Mục tiêu

c. Hoạt động

2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam á
a.Hoàn
cảnh

d.Nguyên

b.Mục
tiêu

tắc

c.Hoạt
động

- Nhu cầu cần liên kết,
hợp tác để cùng nhau
phát triển
- Hạn chế ảnh hưởng
của các nước lớn đến
khu vực
- Sự thành công của
một số tổ chức liên kết:
EU
- 8 /8/1967, tại Băng Cốc
(Thái Lan) 5 nước tuyên bố
thành lập tổ chức ASEAN

2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam á

a.Hoàn
cảnh

d.Nguyên
tắc

b.Mục
tiêu

c.Hoạt
động

Phát triển
kinh tế - văn hóa
trên tinh thần duy
trì hòa bình - ổn
định khu vực

2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam á

- 1967 – 1976:
non trẻ
- 1976 – Nay:
khởi sắc

a.Hoàn
cảnh

d.Nguyên
tắc

b.Mục
tiêu

c.Hoạt
động

còn
có sự

+ Cùng nhau kí Hiệp ước Bali
(Hiệp ước
thân
thiện và
Phát
triển
hợp tác)

kinh tế - văn hóa
+ Kếttrên
nạp tinh
hànhthần
viênduy
mới:
trì hòa bình - ổn
1984: Bruney
định khu vực
1995: Việt Nam

1997: Lào và Mianma

THÀNH VIÊN ASEAN

IN-ĐÔ-NÊ-XI-A

THÁI LAN

8

BRU-NÂY

1984



ViỆT NAM

1995
7

MA-LAI-XI-A

8



PHI-LIP-PIN

XIN-GA-PO

1967

LÀO

MI-AN-MA

1997

CAM-PU-CHIA

1999

2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam á
- Tôn trọng chủ quyền và
toàn vẹn lãnh thổ.
- Không can thiệp vào công
việc nội bộ của nhau.
- Giải quyết các tranh chấp
bằng biện pháp hòa bình.

a.Hoàn
cảnh

d.Nguyên
tắc

b.Mục
tiêu

c.Hoạt
động

Phát triển
- Không
sử -dụng
lực hoặc
kinh tế
văn vũ
hóa
đe dọa bằng vũ lực đối với
trên tinh thần duy
nhau.
trì hòa bình - ổn
khutriển
vựccó hiệu
- Hợp định
tác phát
quả trong các lĩnh vực Kinh
tế - văn hóa – xã hội.

Chiến lược

HƯỚNG NỘI (50,60 TK XX)

Mục tiêu

Nhanh chóng xóa bỏ
nghèo nàn lạc hậu, xây
dựng nền kinh tế tự chủ

Nội dung

Đẩy mạnh phát triển các
ngành CN sản xuất hàng
tiêu dùng lấy thị trường
trong nước làm chỗ dựa

Thành tựu

- Đáp ứng được nhu cầu của

Hạn chế

nhân dân
- Phát triển một số ngành chế
biến, chế tạo
- Giải quyết nạn thất nghiệp

Thiếu nguồn vốn, nguyên
liệu, công nghệ... Tệ tham
nhũng, lạm phát cao…

HƯỚNG NGOẠI (60,70 TK XX)

Khắc phục hạn chế của chiến
lược kinh tế hướng nội. Thúc
đẩy kinh tế phát triển
Mở cửa nền kinh tế thu hút vốn
đầu và kĩ thuật của nước ngoài,
tập trung vào sản xuất hàng
xuất khẩu

- Mậu dịch đối ngoại tăng
trưởng nhanh
- Cơ cấu kinh tế thay đổi
- Đời sống nhân dân được
nâng cao
- Phụ thuộc vốn và thị trường
bên ngoài quá lớn.
- Sức ép cạnh tranh gay gắt

CƠ HỘI - THÁCH THỨC
KHI VỆT NAM GIA NHẬP ASEAN
CƠ HỘI

- Nền KT Việt Nam
có cơ hội nhập nền
kinh tế thế giới
- Thu hút vốn, tiếp
thu KHKT, kinh
nghiệm quản lí…
- Giao lưu văn hóa

THÁCH THỨC

- Chịu sự cạnh tranh
gay gắt.
- Có nguy cơ bị hòa
tan văn hóa, đánh
mất bản sắc văn hóa
dân tộc, tụt hậu về
KHKT, dịch bệnh…

LUYỆN TẬP
Câu 1: Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập?
A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C. Liên Xô tiêu diệt hơn một triệu quân Quan Đông của Nhật.
D. Lực lượng quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
Câu 2: Trong năm 1945, tận dụng cơ hội phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, những
quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
A. Inđonexia,Việt Nam, Lào.

B. Việt Nam, Lào, Philíppin.

C. Việt Nam, Lào, Thái Lan.

D. Việt Nam, Lào, Campuchia.

Câu 3: Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A.gia nhập tổ chức ASEAN.
B. trở thành các nước công nghiệp mới.
C. giành được độc lập dân tộc.
D. chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

LUYỆN TẬP
Câu 4: Năm 1964, đế quốc Mĩ chính thức thực hiện loại hình chiến tranh nào ở Lào?
A. “Chiến tranh đơn phương”.

B. “Chiến tranh đặc biệt”.

C. “Chiến tranh cục bộ”.

D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.

Câu 5: Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Campuchia thi hành đường lối cách
mạng nào sau đây?
A. Hòa bình, trung lập, không tham gia liên minh quân sự, chính trị.
B. Mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị với các nước ASEAN.
C. Tham gia vào các liên minh quân sự - chính trị trong khu vực.
D. Đóng cửa, không hợp tác với các nước TBCN.
Câu 6: Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, nhân dân
Campuchia phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nào?
A. Bước đầu xây dựng chế độ mới.
B. Tiến hành cải cách ruộng đất trong cả nước.
C. Hoàn thành nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc.
D. Đấu tranh chống lại lực lượng Khơ-me đỏ.

LUYỆN TẬP
Câu 7: Từ tháng 5 đến tháng 12/1975, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước do tranh thủ thời cơ
nào sau đây?
A. Chiến thắng Phước Long của Việt Nam năm 1975.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam thắng lợi.
C. Chiến dịch Tây Nguyên ở Việt Nam năm 1975 thắng lợi.
D. Chiến dịch Huế - Đà Nang ở Việt Nam năm 1975 thắng lợi.
Câu 8: Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ được
kí kết đã công nhận độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ của

Câu 9: Sự kiện nổi bật đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp
của nhân dân ba nước Đông Dương (1945 - 1954) kết thúc
thắng lợi là

A. Thái Lan, Việt Nam, Lào.
B. Việt Nam, Campuchia, Mianma.

A. Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
được kí kết.

C. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
D. Việt Nam, Lào và Campuchia.

C. Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi. D. Hiệp định Pari được
kí kết.

B. Hiệp định Viêng Chăn

3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
*Hoàn cảnh:
+ Sau khi vừa giành độc lập, 1 số nước có nhu cầu hợp tác để phát triển kinh tế.
+ Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
+ Xu hướng liên kết khu vực và thế giới đang diễn ra mạnh mẽ, tiêu biểu EC
→ 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc.
*Mục đích: Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua nỗ lực hợp
tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa
bình và ổn định khu vực.
*Tính chất: ASEAN là một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa
của khu vực ĐNA.

5 NƯỚC SÁNG LẬP ASEAN

IN-ĐÔ-NÊ-XI-A

MA-LAI-XI-A

SIN-GA-PO

8/8/1967
THÁI LAN

PHI-LIP-PIN

3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Quá trình phát triển
- Từ 1967 – 1976: Tổ chức non trẻ, sự hợp tác còn lỏng lẽo
- Từ 1976 – 1991: Hiệp ước Balli (2/1976) đánh dấu sự khởi sắc với việc kí Hiệp ước thân
thiện và hợp tác
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực.
+ Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
-Từ năm 1991 – nay: 2007, kí bản Hiến chương ASEAN –
XD cộng đồng ASEAN vững mạnh.
-Năm 2015, Cộng đồng ASEAN được thành lập.

HỘI NGHỊ BA LI 2/1976
(INĐÔNÊXIA)

3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Quá trình mở rộng ASEAN
Từ 5 nước ban đầu, 1984 thêm Brunay, 1995 – Việt Nam, 1997 – Lào, Mianma; 1999 – CPC
là thành viên thứ 10
* Cơ hội và thách thức khi VN gia nhập ASEAN
- Cơ hội: + KT Việt Nam hội nhập với nền kinh tế trong khu vực.
+ Có điều kiện rút ngắn khoảng cách phát triển.
+ Học hỏi kinh nghiệm quản lí.
+ Đảm bảo an ninh quốc phòng trên cơ sở an ninh chung khu vực.
- Thách thức: Sự cạnh tranh, nguy cơ tụt hậu, đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
- Thái độ: Bình tĩnh, không bỏ lỡ cơ hội, ra sức học tập , nắm vững KHKT.

3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Vai trò
- Là tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của
khu vực Đông Nam Á.
- Góp phần xây dựng Đông Nam Á thành khu
vực hòa bình, ổn định cùng phát triển.
- Đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế các
nước thành viên phát triển mạnh.
- Mở rộng quan hệ quốc tế và vị thế của ASEAN
trên trường quốc tế ngày càng nâng cao.

Quan hệ Việt Nam – Asean
Từ 1991 – 1992:

Từ 1973 – 1986: Do

Quan hệ Asean – Việt

vấn đề Campuchia

Nam chuyển biến tích

chưa được giải quyết,

cực. Việt Nam tham

→ quan hệ Asean –

gia Hiệp ước Bali, trở

Việt Nam còn căng

thành quan sát viên.

thẳng.

Ngày 28/7/1995, Việt Nam
chính thức gia nhập Asean →
đánh dấu bước phát triển quan
trọng trong quan hệ Asean và
Việt Nam.

LUYỆN TẬP
Câu 1: Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm
A. Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo và Thái Lan.
B. Philíppin, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Mianma.
C. Xingapo, Mianma, Thái Lan, Brunây và Inđônêxia.
D. Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunây.
Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế của
chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập
ASEAN?
A. Chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với
công bằng xã hội.

Câu 2: Trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX, nhóm 5
nước sáng lập ASEAN thi hành chiến lược kinh tế hướng
nội nhằm mục tiêu nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa đất nước lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
B. Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
C. Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
D. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
Câu 4: Mục tiêu của chiến lược hướng ngoại của nhóm 5
nước sáng lập ASEAN trong những năm 60 - 70 của thế kỉ
XX là

B. Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ.

A. đẩy mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong
nước.

C. Tình trạng thua lỗ, tham nhũng, quan liêu phát triển.

B. giải quyết nạn thất nghiệp.

D. Chưa sản xuất được hàng tiêu dùng nội địa thay thế
hàng nhập khẩu.

C. xây dựng nền kinh tế tự chủ.

 

D. thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài, “mở cửa”
nền kinh tế

LUYỆN TẬP
Câu 5: Đặc điểm của chiến lược kinh tế hướng ngoại của
nhóm 5 nước sáng lập ASEAN những năm 60 - 70 của thế kỉ
XX là

Câu 6: Thành tựu nổi bật trong chiến lược kinh tế hướng
ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN nhưng năm 60 - 70
của thế kỉ XX là

A. công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

A. tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế cao hơn nông
nghiệp.

B. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
C. lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản
xuất.
D. đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng nội địa.

B. tự túc được hoàn toàn về lương thực và có xuất khẩu.
C. sản xuất đáp ứng được mọi nhu cầu của người dân.
D. giải quyết triệt để nạn thất nghiệp trong nước.

Câu 7: Thành tựu nổi bật trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của
nhóm 5 nước sáng lập ASEAN những năm 60 - 70 của thế kỉ XX là
A. tự túc được hoàn toàn về lương thực và có xuất khẩu.
B. sản xuất đáp ứng được mọi nhu cầu của người dân.
C. giải quyết triệt để nạn thất nghiệp trong nước.
D. mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.

Câu 8: Chiến lược kinh tế hướng ngoại của
nhóm 5 nước sáng lập ASEAN có hạn chế nào
sau đây?
A. Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thiếu thị
trường.
B. Phụ thuộc vốn và thị trường nước ngoài.
C. Tham nhũng, quan liêu, hối lộ tràn lan.
D. Trình độ sản xuất thấp kém, lạc hậu.

LUYỆN TẬP
Câu 9.Trong nhóm 5 nước sáng lập ASEAN, nước nào trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.
A. Xingapo.
B.Thái Lan.
C. Malayxia.
D. Philippin.
Câu 10: Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là
A. xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
B. xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
C. xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
D. tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
Câu 12: Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên
10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?
A. Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.
B. Sự tác động của Chiến tranh lạnh.
C. Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.
D. Thời gian giành độc lập của các nước không giống nhau.

Câu 11: Nguyên tắc cơ bản nào không
được quy định trong Hỉệp ước Bali
(2/1976)?
A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và
toàn vẹn lãnh thổ.
B. Không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau.
C. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự
quyết của các dân tộc.
D. Không dùng vũ lực hoặc đe dọa
dùng vũ lực đối với nhau.

II. ẤN ĐỘ
Phía Tây giáp
Pakixtan,
Apganixtan

Lãnh thổ vừa giáp
biển và lục địa

Phía Bắc giáp
Nepal, Trung
Quốc, Butan

Phía Đông
giáp vịnh
Bengal

Ấn Độ là một quốc gia Nam Á, chiếm hầu hết tiểu lục địa Ấn Độ

II. ẤN ĐỘ
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG II, nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh dưới
sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại.
- Ngày 15/8/1947: Anh thực hiện “phương án Maobát
tơn”, chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị: Ấn Độ và
Pakixtan.
- Không thỏa mãn quy chế tự trị, Đảng Quốc đại tiếp tục
lãnh đạo nhân dân đấu tranh.
- Ngày 26/1/1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập
nước cộng hòa.
- Ýnghĩa: Đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn
Độ, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại. Ảnh hưởng
tích cực đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

M.Gandi

Lĩnh vực
Nông nghiệp

Công nghiệp

Thành tựu
Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh”: những năm 70, tự túc được lương thực, từ năm
1995 xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới
+ Đứng thứ mười về sản xuất công nghiệp, chế tạo máy móc, hóa chất, máy bay, tàu
thủy…
+ Sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện.
 
+ Cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ.

Khoa học kỹ thuật, + Cuộc cuộc “cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ trở thành cường quóc sản xuất phần mềm
giáo dục
của thế giới

Đối ngoại

+ Theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc
lập của các dân tộc.
+ Ngày 7-1-1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Thung lũng silicon
của Ấn Độ

Lò phản ứng hạt nhân
của Ấn Độ

Quan hệ Việt Nam - Ấn Độ

Hồ Chủ tịch với Thủ tướng
Neru

Chủ tịch nước Việt Nam Trương
Tấn Sang ghé thăm thung lũng
Silicon

LUYỆN TẬP
Câu 1: Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Đảng Dân tộc. B. Đảng Quốc đại.

C. Đảng Quốc dân.

D. Đảng Dân chủ.

Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là

C. sử dụng bạo lực vũ trang, giành độc lập dân tộc.

Câu 5: Từ giữa những năm 70 của
thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được
lương thực là nhờ tiến hành cuộc
cách mạng nào dưới đây?

D. chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc.

A. Cách mạng công nghiệp.

A. chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc.
B. lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho nông dân.

Câu 3. Trước cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân Ân Độ , năm 1947 thực dân
Anh dùng phương án gì để chia Ấn Độ thành hai quốc gia?
A. Phương án Maobáttơn.
B. Bất bạo động.
C. Áp đặt cai trị.
D. Chia để trị.
Câu 4. Sự ra đời nước Cộng hòa Ấn Độ ( 26-1-1950) có ý nghĩa như thế nào?
A. Chủ nghĩa tư bản đã mất dần thuôc địa ở châu Á.
B. Tăng cường lực lượng cho chủ nghĩa xã hội.
C. Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc.
D. Tác động đến phong trào hòa bình thế giới.

B. Cách mạng chất xám.
C. Cách mạng công nghiệp.
D. Cách mạng xanh.

LUYỆN TẬP
Câu 6: Cuộc cách mạng nào sau đây giúp Ấn Độ vươn lên trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn
nhất thế giới?
A. Cách mạng xanh.

B. Cách mạng trắng.

C. Cách mạng nhung.

Câu 7: Việc thực dân Anh đưa ra “phương án Maobáttơn” chia đất nước Ấn Độ
thành hai quốc gia tự trị - Ấn Độ và Pakixtan chứng tỏ
A. cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn
toàn.
B. thực dân Anh đã trao trả hoàn toàn độc lập cho Ấn Độ.
C. thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị nhân dân Ấn Độ.
D. sự nhượng bộ của thực dân Anh trước cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.

D. Cách mạng chất xám.
Câu 9. Nhận định nào dưới đây về chính
sách đối ngoại của Ấn Độ từ sau khi
giành độc lập là đúng?
A. Trung lập tích cực, tiến bộ.
B. Xu hướng trung lập, tích cực.
C. Hòa bình, trung lập tích cực.
D. Hòa hoãn, tích cực.

Câu 8. “Phương án Maobáttơn” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào?
A. Theo vị trí địa lý của Ấn Độ.
B. Theo ý đồ của thực dân Anh.
C. Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ.
D. Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

Vận Dụng
1. Khái quát những biến đổi của Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
2. Liên hệ về mối quan hệ của Việt Nam với các Ấn Độ.
3. Khái quát những biến đổi của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
4. Phân tích đặc điểm các giai đoạn phát triển của tổ chức ASEAN.
5. Rút ra bài học từ những thành tựu phát triển kinh tế của các nước Đông Nam Á cho Việt
Nam trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay.
6. Liên hệ về mối quan hệ của Việt Nam với các nước thành viên ASEAN.
 
Gửi ý kiến