Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: chỉnh sữa
Người gửi: nguyễn hoàng thanh trúc
Ngày gửi: 14h:18' 25-09-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn: chỉnh sữa
Người gửi: nguyễn hoàng thanh trúc
Ngày gửi: 14h:18' 25-09-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
MÔN NGỮ VĂN 9
KiỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Hãy xác định các phương châm hội thoại sau:
Phương châm về chất
Phương châm về lượng
Giờ văn học , thầy giáo hỏi bài cũ:
- Ai đã viết Hịch tướng sĩ?
Cả lớp im phăng phắc. Thầy phát cáu gọi:
- Huỳnh! Ai đã viết Hịch tướng sĩ !?
Huỳnh run rẩy đứng lên, nói lắp bắp:
- Thưa thầy... không phải em ạ.
Bài cũ
Các nhân vật trong truyện cười sau đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
MẮT TINH, TAI TINH
Có hai anh bạn gặp nhau, một anh nói:
- Mắt tớ không ai bằng! Kìa! Một con kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trước mặt, tớ trông rõ mồn một đến cả từ sợi râu cho đến bước chân của nó.
Anh kia nói:
- Thế cũng chưa tinh bằng tớ, tớ còn nghe thấy sợi râu nó ngoáy trong không khí kêu vù vù và chân nó bước kêu sột soạt.
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
Bài cũ
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp theo)
Tiết 10:
Tiết 8:CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(tiếp theo)
thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt.
I.Bài học
1/Phương châm quan hệ
Ví dụ: Trong tiếng việt có
Tiếng việt Tiết 10 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp …)
+ Cuộc hội thoại mà người tham gia nói không đúng vào chủ đề giao tiếp, mỗi người nói một đằng.
+ Kết quả: Không hiểu nhau.
Khi giao tiếp,cần nói đúng vào đề tài giao tiếp,tránh nói lạc đề.
1. Phương châm quan hệ
* Ghi nhớ (SGK/ 21)
Chú ý
Một số trường hợp xét bề mặt câu chữ là lạc đề nhưng trong văn cảnh cụ thể vẫn đáp ứng.
VD: + Khách: nóng quá
+ Chủ nhà: Mất điện rồi
Đặt trong tình huống giao tiếp cụ thể có đáp ứng yêu cầu phương châm quan hệ không ?
+ “Nóng quá” -> là để yêu cầu “làm ơn bật quạt lên”
+ “Mất điện rồi” -> trả lời không bật quạt được
(?) Những hình ảnh trên khiến em liên tưởng đến
>Trống đánh xuôi kèn thổi ngược
Tiếng việt Tiết 8 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp …)
A : - Nằm lùi vào!
B : - Làm gì có hào nào .
A : - Đồ điếc!
B : - Tôi có tiếc đâu.
*Trong tiếng việt có những thành ngữ như :
2/. Phương châm cách thức
dây cà ra dây muống, lúng búng như ngậm hột thị . Hai thành ngữ này dùng để chỉ những cách nói như thế nào?
.
- Dây cà ra dây muống-> Cách nói dài dòng, rườm rà
-Lúng búng như ngậm hạt thị-> Cách nói ấp úng không thành lời
Làm người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng -> Không đạt hiệu quả giao tiếp
Ghi nhớ /sgk22
2. Phương châm cách thức
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy
Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn nào đó. (“ông ấy” bổ nghĩa cho “nhận định”)
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.
Cách 2 : Tôi đồng ý với những nhận định (của ai đó) về truyện ngắn của ông ấy. (“ông ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn”)
=> Nói mơ hồ, nhiều cách hiểu
b. Xét câu: “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”
- Ghi nhớ: SGK- Tr22
Truyện Cười: Mất rồi, cháy!
Một người sắp đi chơi xa, dặn con:
- Ở nhà có ai hỏi thì bảo bố đi vắng nhé !
Sợ con mải chơi quên mất, lại cẩn thận lấy giấy bút viết vào tờ giấy rồi bảo:
- Có ai hỏi thì con cứ đưa ra tờ giấy này !
Con cầm giấy bỏ vào túi áo. Cả ngày chẳng thấy ai hỏi. Tối đến, sẵn có ngọn đèn, nó lấy giấy ra xem, vô ý thế nào lại để giấy cháy mất.
Hôm sau, có người đến chơi hỏi:
- Bố cháu có nhà không?
Nó ngẩn ngơ hồi lâu, sực nhớ ra, sờ vào túi không thấy giấy liền nói:
- Mất rồi !
Khách giật mình hỏi:
- Mất bao giờ?
- Tối hôm qua !
- Sao mà mất?
- Cháy !!!
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc-ghê-nhép)
Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi
3. Phương châm lịch sự
Vì sao ngu?i an xin v c?u b trong truy?n d?u c?m th?y mình d nh?n du?c t? ngu?i kia m?t ci gì dĩ?
3/. Phương châm lịch sự
Khi giao tiếp,cần tế nhị và tôn trọng người khác.
* Ghi nhớ: SGK/23
* Truyện “Người ăn xin”
> Cả hai đều cảm nhận được sự chân thành và tôn trọng lẫn nhau.
(?) Những hình ảnh trên khiến em liên tưởng đến câu ca dao nào răn dạy chúng ta về cách giao tiếp, ứng xử trong xã hội?
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa nào mà nói cho vừa lòng nhau.
Đố vui
II/ Luyện tập:
1/ Bài tập :1
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Lời chào cao hơn mâm cỗ.
b. Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
c. Kim vàng ai nỡ uốn câu,
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.
Bài tập 1
-Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp.
Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại
Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.
Một lời nói quan tiền thúng thóc Một lời nói dùi đục cẳng tay.
Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói.
II/ LUYỆN TẬP
Bài tập 2. phép tu từ từ vựng nào đã học liên quan trực tiếp phương châm lịch sự
- nói giảm nói tránh
- so sánh
- ẩn dụ
- nhân hóa
- hoán dụ
- điệp ngữ
- nói quá
- Nói giảm nói tránh
Phương châm lịch sự.
Bài 3.
a. Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là
mỉa mai, chê trách là (Nói mát)
b. Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói
là (nói hớt)
c.Nói nhằm châm chọc điều không hay của
người khác một cách cố ý là ( Nói móc)
d. Nói chen vào chuyện của người trên khi
không được hỏi đến là ( Nói leo)
e.Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau
là ( Nói ra đầu ra đũa)
II/. LUYỆN TẬP
II/. LUYỆN TẬP
Bài tập 4.
a. nhân tiện đây xin hỏi;
Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi .
(P/ C quan hệ)
Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nói
b. cực chẳng đã tôi phải
nói ;…xin lỗi, có thể anh
không hài lòng nhưng
tôi cũng phải thành thực
mà nói là…;
(P/C lịch sự)
c. đừng nói leo; đừng ngắt
lời như thế; đừng nói cái giọng
đó với tôi.
Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng
(P/C lịch sự)
TIẾT 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Phương châm quan hệ.
II. Phương châm cách thức.
III. Phương châm lịch sự.
IV. Luyện tập.
Bài 1: sgk-23
Bài 2: sgk- 23
Bài 3: sgk- 23
Bài 4 : sgk - 24
Bài 5: sgk- 24: Giải thích các thành ngữ
Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo
Lịch sự
Nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu
Lịch sự
Nói trách móc, chì chiết
Lịch sự
Nói không rõ ràng, mập mờ
Cách thức
Lắm lời, đanh đá, nói át người khác
Lịch sự
Cố ý né tránh vấn đề mà người đối thoại muốn trao đổi
Quan hệ
Nói thô cộc, thiếu tế nhị
Lịch sử
Các phương châm hội thoại
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nêu lại 5 phương châm hội thoại?
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
KiỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Hãy xác định các phương châm hội thoại sau:
Phương châm về chất
Phương châm về lượng
Giờ văn học , thầy giáo hỏi bài cũ:
- Ai đã viết Hịch tướng sĩ?
Cả lớp im phăng phắc. Thầy phát cáu gọi:
- Huỳnh! Ai đã viết Hịch tướng sĩ !?
Huỳnh run rẩy đứng lên, nói lắp bắp:
- Thưa thầy... không phải em ạ.
Bài cũ
Các nhân vật trong truyện cười sau đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
MẮT TINH, TAI TINH
Có hai anh bạn gặp nhau, một anh nói:
- Mắt tớ không ai bằng! Kìa! Một con kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trước mặt, tớ trông rõ mồn một đến cả từ sợi râu cho đến bước chân của nó.
Anh kia nói:
- Thế cũng chưa tinh bằng tớ, tớ còn nghe thấy sợi râu nó ngoáy trong không khí kêu vù vù và chân nó bước kêu sột soạt.
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
Bài cũ
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp theo)
Tiết 10:
Tiết 8:CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(tiếp theo)
thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt.
I.Bài học
1/Phương châm quan hệ
Ví dụ: Trong tiếng việt có
Tiếng việt Tiết 10 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp …)
+ Cuộc hội thoại mà người tham gia nói không đúng vào chủ đề giao tiếp, mỗi người nói một đằng.
+ Kết quả: Không hiểu nhau.
Khi giao tiếp,cần nói đúng vào đề tài giao tiếp,tránh nói lạc đề.
1. Phương châm quan hệ
* Ghi nhớ (SGK/ 21)
Chú ý
Một số trường hợp xét bề mặt câu chữ là lạc đề nhưng trong văn cảnh cụ thể vẫn đáp ứng.
VD: + Khách: nóng quá
+ Chủ nhà: Mất điện rồi
Đặt trong tình huống giao tiếp cụ thể có đáp ứng yêu cầu phương châm quan hệ không ?
+ “Nóng quá” -> là để yêu cầu “làm ơn bật quạt lên”
+ “Mất điện rồi” -> trả lời không bật quạt được
(?) Những hình ảnh trên khiến em liên tưởng đến
>Trống đánh xuôi kèn thổi ngược
Tiếng việt Tiết 8 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp …)
A : - Nằm lùi vào!
B : - Làm gì có hào nào .
A : - Đồ điếc!
B : - Tôi có tiếc đâu.
*Trong tiếng việt có những thành ngữ như :
2/. Phương châm cách thức
dây cà ra dây muống, lúng búng như ngậm hột thị . Hai thành ngữ này dùng để chỉ những cách nói như thế nào?
.
- Dây cà ra dây muống-> Cách nói dài dòng, rườm rà
-Lúng búng như ngậm hạt thị-> Cách nói ấp úng không thành lời
Làm người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng -> Không đạt hiệu quả giao tiếp
Ghi nhớ /sgk22
2. Phương châm cách thức
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy
Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn nào đó. (“ông ấy” bổ nghĩa cho “nhận định”)
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.
Cách 2 : Tôi đồng ý với những nhận định (của ai đó) về truyện ngắn của ông ấy. (“ông ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn”)
=> Nói mơ hồ, nhiều cách hiểu
b. Xét câu: “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”
- Ghi nhớ: SGK- Tr22
Truyện Cười: Mất rồi, cháy!
Một người sắp đi chơi xa, dặn con:
- Ở nhà có ai hỏi thì bảo bố đi vắng nhé !
Sợ con mải chơi quên mất, lại cẩn thận lấy giấy bút viết vào tờ giấy rồi bảo:
- Có ai hỏi thì con cứ đưa ra tờ giấy này !
Con cầm giấy bỏ vào túi áo. Cả ngày chẳng thấy ai hỏi. Tối đến, sẵn có ngọn đèn, nó lấy giấy ra xem, vô ý thế nào lại để giấy cháy mất.
Hôm sau, có người đến chơi hỏi:
- Bố cháu có nhà không?
Nó ngẩn ngơ hồi lâu, sực nhớ ra, sờ vào túi không thấy giấy liền nói:
- Mất rồi !
Khách giật mình hỏi:
- Mất bao giờ?
- Tối hôm qua !
- Sao mà mất?
- Cháy !!!
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc-ghê-nhép)
Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi
3. Phương châm lịch sự
Vì sao ngu?i an xin v c?u b trong truy?n d?u c?m th?y mình d nh?n du?c t? ngu?i kia m?t ci gì dĩ?
3/. Phương châm lịch sự
Khi giao tiếp,cần tế nhị và tôn trọng người khác.
* Ghi nhớ: SGK/23
* Truyện “Người ăn xin”
> Cả hai đều cảm nhận được sự chân thành và tôn trọng lẫn nhau.
(?) Những hình ảnh trên khiến em liên tưởng đến câu ca dao nào răn dạy chúng ta về cách giao tiếp, ứng xử trong xã hội?
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa nào mà nói cho vừa lòng nhau.
Đố vui
II/ Luyện tập:
1/ Bài tập :1
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Lời chào cao hơn mâm cỗ.
b. Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
c. Kim vàng ai nỡ uốn câu,
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.
Bài tập 1
-Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp.
Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại
Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.
Một lời nói quan tiền thúng thóc Một lời nói dùi đục cẳng tay.
Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói.
II/ LUYỆN TẬP
Bài tập 2. phép tu từ từ vựng nào đã học liên quan trực tiếp phương châm lịch sự
- nói giảm nói tránh
- so sánh
- ẩn dụ
- nhân hóa
- hoán dụ
- điệp ngữ
- nói quá
- Nói giảm nói tránh
Phương châm lịch sự.
Bài 3.
a. Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là
mỉa mai, chê trách là (Nói mát)
b. Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói
là (nói hớt)
c.Nói nhằm châm chọc điều không hay của
người khác một cách cố ý là ( Nói móc)
d. Nói chen vào chuyện của người trên khi
không được hỏi đến là ( Nói leo)
e.Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau
là ( Nói ra đầu ra đũa)
II/. LUYỆN TẬP
II/. LUYỆN TẬP
Bài tập 4.
a. nhân tiện đây xin hỏi;
Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi .
(P/ C quan hệ)
Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nói
b. cực chẳng đã tôi phải
nói ;…xin lỗi, có thể anh
không hài lòng nhưng
tôi cũng phải thành thực
mà nói là…;
(P/C lịch sự)
c. đừng nói leo; đừng ngắt
lời như thế; đừng nói cái giọng
đó với tôi.
Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng
(P/C lịch sự)
TIẾT 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Phương châm quan hệ.
II. Phương châm cách thức.
III. Phương châm lịch sự.
IV. Luyện tập.
Bài 1: sgk-23
Bài 2: sgk- 23
Bài 3: sgk- 23
Bài 4 : sgk - 24
Bài 5: sgk- 24: Giải thích các thành ngữ
Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo
Lịch sự
Nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu
Lịch sự
Nói trách móc, chì chiết
Lịch sự
Nói không rõ ràng, mập mờ
Cách thức
Lắm lời, đanh đá, nói át người khác
Lịch sự
Cố ý né tránh vấn đề mà người đối thoại muốn trao đổi
Quan hệ
Nói thô cộc, thiếu tế nhị
Lịch sử
Các phương châm hội thoại
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nêu lại 5 phương châm hội thoại?
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 









Các ý kiến mới nhất