Bài 4. Các quốc gia cổ đại Phương Đông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lâm Quý
Ngày gửi: 20h:18' 01-04-2010
Dung lượng: 25.6 MB
Số lượt tải: 223
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lâm Quý
Ngày gửi: 20h:18' 01-04-2010
Dung lượng: 25.6 MB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích:
0 người
Các quốc gia cổ đại phương Đông
Bi 3
Bi 3
Cc qu?c gia c? d?i phuong Dơng
1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế.
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại.
3. Xã hội cổ đại phương Đông.
4. Chế độ chuyên chế cổ đại.
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Sông Nin
Ơ-phơ-rát
Ti-gơ-rơ
Sông An
Sông Hằng
Hoàng Hà
Trường Giang
Các quốc gia cổ đại phương Đông nằm ở đâu, có thuận lợi gì?
Bên cạnh những thuận lợi còn có khó khăn gì?
Muốn khắc phục khó khăn cư dân phương Đông đã làm gì?
1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển các ngành kinh tế
Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành
kinh tế
-Nghề chính :
-Nghề nông nghiệp
tưới nước.
-Nghề phụ :
-Chăn nuôi.
-Thủ công nghiệp
-Thuận lợi :
-Đất đai phù sa màu mỡ,
gần nước tưới.
-Thuận lợi cho sản xuất và
sinh sống.
-Khó khăn :
-Dễ bị lũ lụt, mất mùa.
-Nhà nước ra đời:
Do nhu cầu SX và trị thủy.
+ Điều kiện tự nhiên
+Sự phát triển kinh tế
SÔNG NIN
ĐỒNG BẰNG SÔNG NIN
VĂN MINH AI CẬP
LƯỠNG HÀ
Play
VĂN MINH Á RẬP
SÔNG HẰNG
HÀNH HƯƠNG TRÊN SÔNG HẰNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG ẤN
ĐỒNG BẰNG SÔNG ẤN
VĂN MINH ẤN ĐỘ
SÔNG TRƯỜNG GIANG - DƯƠNG TỬ
SÔNG HOÀNG HÀ
LÃO TỬ
KHỔNG TỬ
VĂN MINH TRUNG QUỐC
Nghề chính là nông nghiệp,
nghề phụ là chăn nuôi, thủ công nghiệp.
Cư dân sống chủ yếu bằng nghề nông, biết trồng 2 vụ lúa.
Nghề phụ là chăn nuôi và thủ công nghiệp
+Thủ công nghiệp ra đời : Dệt, thêu, mộc, rèn
là những ngành kinh tế hỗ trợ cho nghề nông
có những công cụ lao động và hàng tiêu dùng
Khó khăn do lũ lụt, mất mùa
Cơ sở hình thành nhà nước các quốc gia cổ đại ở phương Đông là gì?
Trong 4 quốc gia cổ đại đầu tiên ở phương Đông hình thành sớm nhất ở đâu, trong khoảng thời gian nào?
Ai Cập
Giữa thiên niên kỉ IV TCN
Lưỡng Hà
Thiên niên kỉ IV TCN
Ấn Độ
Giữa thiên niên kỉ III TCN
Trung Quốc
Cuối thiên niên kỉ III TCN
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
-Ai Cập, Lưỡng Hà
(Thiên niên kỉ IV TCN)
-Ấn Độ, Trung Quốc
(Thiên niên kỉ III TCN)
-Sự phát triển của sx :
->Sự phân hóa giai cấp
->Nhà nước ra đời
Cơ sở hình thành
Quốc gia cổ đại đầu tiên
3.Xã hội cổ đại phương Đông.
3. Xã hội có giai cấp đầu tiên
-Thành phần :
Chủ yếu là tù binh,
thành viên công xã
mắc nợ hoặc phạm
tội.
-Cuộc sống :
Làm việc nặng nhọc
hầu hạ quí tộc là
tầng lớp bị bóc lột.
-Thành phần :
Chiếm số đông cùng
làm ruộng chung,
cùng trị thủy.
-Cuộc sống :
Nộp thuế nhà nước
và làm các nghĩa vụ
khác.
+Nông dân công xã
+ Nô lệ
-Thành phần :
Các quan lại ở địa
phương, thủ lĩnh QS
và phụ trách lễ nghi
tôn giáo.
-Cuộc sống :
Sung sướng dựa vào
sự bóc lột nông dân.
+Quí tộc
4. Chế độ chuyên chế cổ đại
VUA
PHỤ TRÁCH TÔN GIÁO
BỘ MÁY QUAN LẠI
QUÍ TỘC ĐỊA CHỦ
GIAI CẤP BỊ TRỊ
NÔNG DÂN CÔNG XÃ
THỢ THỦ CÔNG
NÔ LỆ
GIAI CẤP THỐNG TRỊ
4. Chế độ chuyên chế cổ đại
-Do vua đứng đầu :
-Vua có quyền lực tối cao
và một bộ máy quan liêu
giúp việc thừa hành.
-Từ các liên minh bộ lạc:
-Do nhu cầu trị thủy và
làm các công trình thủy
lợi.
Quá trình hình thành
Chế độ chuyên chế
Te-bơ nổi tiếng với các mộ chôn các Pha-ra-ông, trị vì vào những năm 1530-1085 TCN.
Đây là một phần bức tranh khắc trên tường hầm mộ diễn tả cảnh sinh hoạt trong cung
(Hình 2 - trang 14)
Quách vàng tạc hình vua Ai Cập Tu-tan-kha-môn (1361-1352 TCN).
Pha-ra-ông có nghĩa là "cái nhà lớn" có vị trí cao nhất, được quyền giữ xác vĩnh viễn tồn tại để cho linh hồn "Ka" cùng sống mãi. (Hình 3 - trang 16)
CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG
Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)
Thnh Ct Tu Hn (Mơng C?)
Bài 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông.
a) Sự ra đời của Lịch và Thiên văn học.
b) Chữ viết.
c) Toán học.
d) Kiến trúc.
a. Sự ra đời của lịch và thiên văn học
.
-Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
-Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng
Con người để ý tới trời, đất, trăng sao vì mục đích làm ruộng của mình
SÁNG TẠO RA LỊCH VÀ MỖI NGÀY CÓ 24 GIỜ
+Lịch và thiên văn học :
-Người phương Đông sáng tạo ra lịch (nông lịch) dựa vào chu kì quay của mặt trăng xung quanh trái đất, một năm có 365 ngày chia làm 12 tháng. Từ đó định ra năm, tháng, tuần, ngày, giờ.
b. Chữ viết
.
-Nguyên nhân ra đời của chữ viết :
-Do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN.
-Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý, tượng thanh
-Tác dụng của chữ viết :
-Đây là phát minh quan trong nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ đại.
+Chữ viết :
-Khoảng thiên niên kỉ thứ IV TCN chữ viết lần đầu tiên xuất hiện ở Lưỡng Hà và Ai Cập. Ban đầu là chữ tượng hình, sau phát triển thành chữ tượng ý.
PLAY
Chữ viết đầu tiên của người Trung Quốc là chữ giáp cốt (chữ khắc trên mai rùa, xương thú).
c. Toán học
.
-Nguyên nhân ra đời :
-Do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính toán. mà toán học ra đời.
-Thành tựu :
-Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học. phát minh ra số 0 của cư dân Ấn Độ.
-Tác dụng :
-Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và để lại kinh nghiệm quí cho giai đoạn sau.
Ban đầu người Ai Cập viết số theo hình ngón tay, về sau cải tiến thành vạch.
Người Ai Cập hay phải đo lại ruộng và vẽ các hình để xây tháp nên giỏi về hình học
KIẾN TRÚC KIM TỰ THÁP AI CẬP
d. Kiến trúc
.
-Do uy quyền của các vua mà hàng loạt các công trình kiến trúc đã ra đời : Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Ba-bi-lon,Van lý trường thành.
-Các công trình này thường đồ sộ thể hiện cho uy quyền của vua chuyên chế.
-Ngày nay còn tồn tại một số công trình như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường thành, Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon. Những công trình này là những kì tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người.
PLAY
THÁP MỘ (STUPA)-TRỤ ĐÁ-CHÙA HANG A-GIAN TA Ở ẤN ĐỘ
CỔNG I-SƠ-TA THÀNH BA-BI-LON
VƯỜN TREO BA-BY-LON NĂM 600 TCN
VƯỜN TREO BA-BY-LON
LĂNG MỘ TẦN THỦY HOÀNG NĂM 221 TCN
Những người thực hiện :
Bi 3
Bi 3
Cc qu?c gia c? d?i phuong Dơng
1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế.
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại.
3. Xã hội cổ đại phương Đông.
4. Chế độ chuyên chế cổ đại.
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Sông Nin
Ơ-phơ-rát
Ti-gơ-rơ
Sông An
Sông Hằng
Hoàng Hà
Trường Giang
Các quốc gia cổ đại phương Đông nằm ở đâu, có thuận lợi gì?
Bên cạnh những thuận lợi còn có khó khăn gì?
Muốn khắc phục khó khăn cư dân phương Đông đã làm gì?
1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển các ngành kinh tế
Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành
kinh tế
-Nghề chính :
-Nghề nông nghiệp
tưới nước.
-Nghề phụ :
-Chăn nuôi.
-Thủ công nghiệp
-Thuận lợi :
-Đất đai phù sa màu mỡ,
gần nước tưới.
-Thuận lợi cho sản xuất và
sinh sống.
-Khó khăn :
-Dễ bị lũ lụt, mất mùa.
-Nhà nước ra đời:
Do nhu cầu SX và trị thủy.
+ Điều kiện tự nhiên
+Sự phát triển kinh tế
SÔNG NIN
ĐỒNG BẰNG SÔNG NIN
VĂN MINH AI CẬP
LƯỠNG HÀ
Play
VĂN MINH Á RẬP
SÔNG HẰNG
HÀNH HƯƠNG TRÊN SÔNG HẰNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG ẤN
ĐỒNG BẰNG SÔNG ẤN
VĂN MINH ẤN ĐỘ
SÔNG TRƯỜNG GIANG - DƯƠNG TỬ
SÔNG HOÀNG HÀ
LÃO TỬ
KHỔNG TỬ
VĂN MINH TRUNG QUỐC
Nghề chính là nông nghiệp,
nghề phụ là chăn nuôi, thủ công nghiệp.
Cư dân sống chủ yếu bằng nghề nông, biết trồng 2 vụ lúa.
Nghề phụ là chăn nuôi và thủ công nghiệp
+Thủ công nghiệp ra đời : Dệt, thêu, mộc, rèn
là những ngành kinh tế hỗ trợ cho nghề nông
có những công cụ lao động và hàng tiêu dùng
Khó khăn do lũ lụt, mất mùa
Cơ sở hình thành nhà nước các quốc gia cổ đại ở phương Đông là gì?
Trong 4 quốc gia cổ đại đầu tiên ở phương Đông hình thành sớm nhất ở đâu, trong khoảng thời gian nào?
Ai Cập
Giữa thiên niên kỉ IV TCN
Lưỡng Hà
Thiên niên kỉ IV TCN
Ấn Độ
Giữa thiên niên kỉ III TCN
Trung Quốc
Cuối thiên niên kỉ III TCN
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
-Ai Cập, Lưỡng Hà
(Thiên niên kỉ IV TCN)
-Ấn Độ, Trung Quốc
(Thiên niên kỉ III TCN)
-Sự phát triển của sx :
->Sự phân hóa giai cấp
->Nhà nước ra đời
Cơ sở hình thành
Quốc gia cổ đại đầu tiên
3.Xã hội cổ đại phương Đông.
3. Xã hội có giai cấp đầu tiên
-Thành phần :
Chủ yếu là tù binh,
thành viên công xã
mắc nợ hoặc phạm
tội.
-Cuộc sống :
Làm việc nặng nhọc
hầu hạ quí tộc là
tầng lớp bị bóc lột.
-Thành phần :
Chiếm số đông cùng
làm ruộng chung,
cùng trị thủy.
-Cuộc sống :
Nộp thuế nhà nước
và làm các nghĩa vụ
khác.
+Nông dân công xã
+ Nô lệ
-Thành phần :
Các quan lại ở địa
phương, thủ lĩnh QS
và phụ trách lễ nghi
tôn giáo.
-Cuộc sống :
Sung sướng dựa vào
sự bóc lột nông dân.
+Quí tộc
4. Chế độ chuyên chế cổ đại
VUA
PHỤ TRÁCH TÔN GIÁO
BỘ MÁY QUAN LẠI
QUÍ TỘC ĐỊA CHỦ
GIAI CẤP BỊ TRỊ
NÔNG DÂN CÔNG XÃ
THỢ THỦ CÔNG
NÔ LỆ
GIAI CẤP THỐNG TRỊ
4. Chế độ chuyên chế cổ đại
-Do vua đứng đầu :
-Vua có quyền lực tối cao
và một bộ máy quan liêu
giúp việc thừa hành.
-Từ các liên minh bộ lạc:
-Do nhu cầu trị thủy và
làm các công trình thủy
lợi.
Quá trình hình thành
Chế độ chuyên chế
Te-bơ nổi tiếng với các mộ chôn các Pha-ra-ông, trị vì vào những năm 1530-1085 TCN.
Đây là một phần bức tranh khắc trên tường hầm mộ diễn tả cảnh sinh hoạt trong cung
(Hình 2 - trang 14)
Quách vàng tạc hình vua Ai Cập Tu-tan-kha-môn (1361-1352 TCN).
Pha-ra-ông có nghĩa là "cái nhà lớn" có vị trí cao nhất, được quyền giữ xác vĩnh viễn tồn tại để cho linh hồn "Ka" cùng sống mãi. (Hình 3 - trang 16)
CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG
Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)
Thnh Ct Tu Hn (Mơng C?)
Bài 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông.
a) Sự ra đời của Lịch và Thiên văn học.
b) Chữ viết.
c) Toán học.
d) Kiến trúc.
a. Sự ra đời của lịch và thiên văn học
.
-Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
-Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng
Con người để ý tới trời, đất, trăng sao vì mục đích làm ruộng của mình
SÁNG TẠO RA LỊCH VÀ MỖI NGÀY CÓ 24 GIỜ
+Lịch và thiên văn học :
-Người phương Đông sáng tạo ra lịch (nông lịch) dựa vào chu kì quay của mặt trăng xung quanh trái đất, một năm có 365 ngày chia làm 12 tháng. Từ đó định ra năm, tháng, tuần, ngày, giờ.
b. Chữ viết
.
-Nguyên nhân ra đời của chữ viết :
-Do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN.
-Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý, tượng thanh
-Tác dụng của chữ viết :
-Đây là phát minh quan trong nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ đại.
+Chữ viết :
-Khoảng thiên niên kỉ thứ IV TCN chữ viết lần đầu tiên xuất hiện ở Lưỡng Hà và Ai Cập. Ban đầu là chữ tượng hình, sau phát triển thành chữ tượng ý.
PLAY
Chữ viết đầu tiên của người Trung Quốc là chữ giáp cốt (chữ khắc trên mai rùa, xương thú).
c. Toán học
.
-Nguyên nhân ra đời :
-Do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính toán. mà toán học ra đời.
-Thành tựu :
-Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học. phát minh ra số 0 của cư dân Ấn Độ.
-Tác dụng :
-Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và để lại kinh nghiệm quí cho giai đoạn sau.
Ban đầu người Ai Cập viết số theo hình ngón tay, về sau cải tiến thành vạch.
Người Ai Cập hay phải đo lại ruộng và vẽ các hình để xây tháp nên giỏi về hình học
KIẾN TRÚC KIM TỰ THÁP AI CẬP
d. Kiến trúc
.
-Do uy quyền của các vua mà hàng loạt các công trình kiến trúc đã ra đời : Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Ba-bi-lon,Van lý trường thành.
-Các công trình này thường đồ sộ thể hiện cho uy quyền của vua chuyên chế.
-Ngày nay còn tồn tại một số công trình như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường thành, Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon. Những công trình này là những kì tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người.
PLAY
THÁP MỘ (STUPA)-TRỤ ĐÁ-CHÙA HANG A-GIAN TA Ở ẤN ĐỘ
CỔNG I-SƠ-TA THÀNH BA-BI-LON
VƯỜN TREO BA-BY-LON NĂM 600 TCN
VƯỜN TREO BA-BY-LON
LĂNG MỘ TẦN THỦY HOÀNG NĂM 221 TCN
Những người thực hiện :
 







Các ý kiến mới nhất