Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Các thành phần chính của câu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Linh Huệ
Ngày gửi: 00h:14' 15-03-2019
Dung lượng: 796.5 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
Thế nào là phó từ? Cho ví dụ?
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.
VD:- Bạn Lan đang học bài.
- Chiếc xe này rất đẹp.
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
Tiếng Việt
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính, thành
phần phụ của câu:
1. Ví dụ:
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành

chàng dế thanh niên cường tráng.
TN
CN
VN
/
Xác định các thành phần trong câu bên?
Tiết 111 : CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính, thành
phần phụ của câu:


đã trở thành một
/
TN
CN
VN
Chẳng bao lâu,
tôi

=> Tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
=> Chẳng bao lâu, đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
=> Chẳng bao lâu, tôi
chàng dế thanh niên cường tráng”.
2. Phân biệt thành phần chính, phụ:
Ghi nhớ 1: (SGK /92)
Chẳng bao lâu, tôi /đã trở thành
chàng dế thanh niên cường tráng.
đã
Ta thử lược bỏ từng thành phần của câu nói trên ?
Vậy theo các em những thành phần nào của câu không bắt buộc có mặt?
1. Ví dụ
Tiết 111 : CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính, thành
phần phụ của câu:


đã trở thành một
/
Chẳng bao lâu,
tôi

chàng dế thanh niên cường tráng”.
II. Vị ngữ
 Kết hợp với phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ, vừa, sắp, mới, từng…
- Mặt trời / đang lên.
- Lan /đang học bài.
- Thảm lúa vàng / sắp tỉnh giấc.
1. Ví dụ
đã
đang
đang
sắp
Tiết 111 : CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính - thành
phần phụ của câu:
II. Vị ngữ:

2. Đặc điểm và cấu tạo:
- Kết hợp phó từ chỉ quan hệ thời gian.
- Trả lời câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Như thế nào?...
a. Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
(Tô Hoài)
b. Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông,
ồn ào, đông vui, tấp nập.
(Đoàn Giỏi)
c. Cây tre là người bạn thân của người
nông dân Việt Nam (…). Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
(Thép Mới)
VN 2
VN1
TT
TT
Cụm ĐT
Cụm ĐT
Cụm ĐT
TT
VN 2
Cụm DT
Cụm ĐT
- Thường là động từ - cụm động từ, tính từ - cụm tính từ, danh từ - cụm danh từ.
- Một câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
VN 1
VN 1
VN2
VN3
VN4
III. Chủ ngữ:
Ghi nhớ 2: (SGK /93)

1. Ví dụ:

Tiết 111 : CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính - thành
phần phụ của câu:
II. Vị ngữ:

a. Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
(Tô Hoài)
b. Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập. (Đoàn Giỏi)
c. Cây tre là người bạn thân của người
nông dân Việt Nam (…).
d. Nam, Hà , là những bạn em rất thích.
III. Chủ ngữ:
2. Đặc điểm và cấu tạo:
- Chủ ngữ là thành phần chính nêu tên sự vật có hành động, đặc điểm, trạng thái... được miêu tả ở vị ngữ.
- Thường trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?...
CN
CN
CN 1
CN
(Đại từ)
(Cụm DT )
(DT)
(DT)
- Chủ ngữ thường là đại từ, danh từ, cụm danh từ.
- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.
Ghi nhớ 3: (SGK /93)
CN 2
1. Ví dụ
BÀI TẬP NHÓM
Đặt câu hỏi trả lời cho thành phần vị ngữ:
Nhóm 1: Làm gì?
Nhóm 2: Là gì?
Nhóm 3: Làm sao?
Nhóm 4: Như Thế nào?
Đặt câu hỏi trả lời cho thành phần chủ ngữ:
Nhóm 5: Ai?
Nhóm 6: Con gì?
Nhóm 7: Cái gì?
Nhóm 8: Đặt câu có thành phần chính và thành phần phụ?
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
Phân biệt thành phần chính-thành
phần phụ của câu
II. Vị ngữ:
1. Đặc điểm:
- Kết hợp phó từ chỉ quan hệ thời gian.
- Trả lời câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Như thế nào?...
- Thường là động từ - cụm động từ, tính từ - cụm tính từ, danh từ - cụm danh từ
- Một câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
III. Chủ ngữ:
1. Đặc điểm:
- Chủ ngữ biểu thị sự vật có hành động, đặc điểm, trạng thái ... được nêu ở vị ngữ.
- Thường trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?...
2. Cấu tạo:
- Chủ ngữ thường là đại từ, danh từ, cụm danh từ.
- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.
2. Cấu tạo:
Bài tập nhanh :


1. Thêm chủ ngữ vào các câu sau:
• Hôm nay,...................đi lao động.
•....................là học sinh giỏi của lớp tôi.
•.....................trong xanh, không một gợn mây.
•…………….hót líu lo.
•……………. cười đùa vui vẻ.
lớp 6/1
Bạn Lan
Bầu trời
học giỏi nhất môn Toán
Chúng em
2. Thêm vị ngữ vào các câu sau:

Khi học lớp 5, Hoa…………………………..
Lúc Dế Choắt chết, Dế Mèn……………
Trên cành cây, chim ………………
Trong thời gian nghỉ hè, chúng tôi………………….
Chim
rất ân hận.
hót líu lo.
ít có dịp gặp nhau.
Tiết 107 : CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính - thành
phần phụ của câu:
II. Vị ngữ:
III. Chủ ngữ:

IV. Luyện tập:
BT1/94. Xác định và cho biết cấu tạo chủ ngữ, vị ngữ:
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.

(Tô Hoài)
Câu 1: Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một

hàng dế thanh niên cường tráng.
Câu 2: Đôi càng tôi mẫm bóng.
Câu 3: Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ

cứng dần và nhọn hoắt.
/
/
/
CN
VN
CN
CN
VN
VN
(Đại từ)
(2 Cụm TT)
(TT)
(Cụm DT)
(Cụm ĐT)
(Cụm DT)
BT2/.Đặt câu theo yêu cầu:
a/ Kể lại việc tốt em hoặc bạn em làm được (vị ngữ: Làm gì?)


b/ Tả hình dáng (tính tình đáng yêu) của một bạn trong lớp (vị ngữ: Như thế nào?)


c/ Giới thiệu một nhân vật trong truyện vừa đọc (vị ngữ: Là gì?)
Thạch Sanh /là một dũng sĩ.
CN VN
Lan /rất ngoan.
CN VN
Em /giúp mẹ nấu cơm.
CN VN
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
IV. Luyện tập:
I. Phân biệt thành phần chính - thành phần phụ của câu:
II. Vị ngữ:
III. Chủ ngữ:
Bài tập : (Củng cố)
Điền chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau:
Câu 1: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, có thể lược bỏ.
Câu 2: Chủ ngữ - vị ngữ là thành phần chính của câu.
Câu 3: Các từ ngữ được gạch chân là thành phần chủ ngữ:
Hôm nay trời mưa to.
Chiều nay, lớp 6/1 đi lao động.
Câu 4: Thành phần vị ngữ trong các câu sau có cấu tạo là một cụm động từ:
Hà Nội là thủ đô của nước ta.
Chúng em nhảy dây trên sân trường.
Câu 5: Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Hướng dẫn về nhà:
* Bài cũ:
- Học thuộc 3 ghi nhớ (SGK/92,93)
- Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống nội dung bài học.
- Hoàn thành bài tập .

* Bài mới:
Soạn bài: “ Thi làm thơ 5 chữ “ .
- Đọc, trả lời BT1a,b  rút ra đặc điểm thơ 5 chữ.
- Tập làm thơ 5 chữ. – Các nhóm, tổ bàn bạc, lựa chọn đề tài.
- Các nhóm cử đại diện đọc bài thơ hay nhất và bình bài thơ đó.
 
Gửi ý kiến